Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
30 câu hỏi
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi với cường độ là \(2{\rm{\;mA}}\) chạy qua. Trong 1 phút, số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó là
\({2.10^{20}}\).
\(12,{2.10^{19}}\).
\({6.10^{18}}\).
\(7,5 \cdot {10^{17}}\).
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế, một học sinh đã sử dụng một ampe kế và một điện trở có giá trị \({\rm{R}} = 50{\rm{\Omega }}\) mắc nối tiếp nhau sau, đó mắc vào nguồn điện, biết ampe kế chỉ 1,2\({\rm{A}}.{\rm{\;}}\)Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện có giá trị bằng bao nhiêu?
120 V.
50 V.
12 V.
60 V.
Một acquy có suất điện động là 12 V, sinh ra công là 720 J để duy trì dòng điện trong mạch trong thời gian 1 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
1 A.
5 A.
0,2 A.
2,4 A.
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn \(\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{3}\,C\) đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 0,5 N.
hút nhau một lực 5 N.
đẩy nhau một lực 5 N.
đẩy nhau một lực 0,5 N.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì
cường độ dòng điện tăng 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 1,6 lần.
cường độ dòng điện tăng 1,6 lần.
Cho mạch điện gồm hai điện trở nối tiếp mắc vào một nguồn điện, biết hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là U1 = 9 V, R1 = 15 Ω. Biết hiệu điện thế hai đầu R2 là U2 = 6 V. Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 5 phút là
772 J.
1440 J.
1080 J.
1200 J.
Trong một đèn flash chụp ảnh đơn giản, người ta sử dụng một tụ điện để có thể phát ra một chùm sáng với cường độ đủ lớn trong thời gian ngắn. Giả sử tụ điện được sử dụng có điện dung 0,20 F được sạc bằng pin 9,0 V, sau đó tụ phóng điện trong 0,001 s. Công suất phóng điện của tụ là
8,1 W.
8100 W.
810 W.
81 W.
Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện \[{{\rm{q}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 5 }}\left( {{\rm{\mu C}}} \right)\] và \[{q_2} = - 3{\rm{ }}\left( {\mu C} \right)\] kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc:
4,1 N.
5,2 N.
3,6 N.
7,1 N.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức \[{30^0}\] trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
\[5J.\]
\[5\sqrt 3 J.\]
\[5\sqrt 2 J.\]
\[7,5J.\]
Khi \[{U_{AB}} > 0\] ta có:
điện thế ở \[A\] thấp hơn điện thế tại \[B.\]
điện thế ở \[A\] bằng điện thế ở \[B.\]
dòng điện chạy trong mạch \[AB\] theo chiều từ \[A \to B.\]
điện thế ở \[A\] cao hơn điện thế ở \[B.\]
Một dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn có cường độ 2 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó là
16 C.
6
32 C.
8 C.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi \[{\rm{200 V}}{\rm{.}}\] Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
\[{\rm{5000 V/m}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{50 V/m}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{800 V/m}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{80 V/m}}{\rm{.}}\]
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50 V. Một electron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm tích điện âm về tấm tích điện dương. Hỏi khi đến tấm tích điện dương thì electron nhận được một năng lượng bằng
\[{8.10^{ - 18}}J.\]
\[{7.10^{ - 18}}J.\]
\[{6.10^{ - 18}}J.\]
\[{5.10^{ - 18}}J.\]
Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 0,5A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là
11 V và 10 V.
10 V và 11 V.
5,5 V và 5 V.
5 V và 5,5 V.
Khi một điện tích \(q\) di chuyển trong một điện trường từ một điểm \[A\]có thế năng tĩnh điện là \(2,5\left( J \right)\) đến một điểm \(B\) thì lực điện sinh công dương \(2,5\left( J \right).\) Thế năng tĩnh điện của \(q\) tại \(B\) là
\( - 2,5\left( J \right).\)
\(0\left( J \right).\)
\(5\left( J \right).\)
\( - 5\left( J \right).\)
Một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W có thể đun sôi 1,5 lít nước từ 200C trong thời gian 10 phút. Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3. Hiệu suất của bếp là
72,5%.
76,4%.
84%.
95%.
Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng \({\rm{r = 30 cm,}}\)một điện trường có cường độ \(E = 30000{\rm{ V/m}}{\rm{.}}\) Độ lớn điện tích Q là
\(Q = {3.10^{ - 6}}{\rm{ }}(C{\rm{)}}{\rm{.}}\)
\(Q = {3.10^{ - 7}}{\rm{ (C)}}{\rm{.}}\)
\(Q = {3.10^{ - 5}}{\rm{ (C)}}{\rm{.}}\)
\(Q = {3.10^{ - 8}}{\rm{ (C)}}{\rm{.}}\)
Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm \({\rm{M}}\) trong điện trường (\({{\rm{W}}_{\rm{M}}}\)) được xác định bằng biểu thức: (với \({{\rm{V}}_{\rm{M}}}\) là điện thế tại \({\rm{M}}\))
\({{\rm{W}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{\rm{M}}}}}{{\rm{q}}}.\)
\({{\rm{W}}_{\rm{M}}}{\rm{ = q}}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{\rm{M}}}.\)
\({{\rm{W}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{\rm{M}}}}}{{{{\rm{q}}^2}}}.\)
\({{\rm{W}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{q}}}{{{{\rm{V}}_{\rm{M}}}}}{\rm{.}}\)
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
Các điện tích khác loại thì hút nhau.
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Một điện tích \(q\) chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là \(A\) thì
\(A = 0\) trong mọi trường hợp.
\(A < 0\) nếu \(q < 0\).
\(A > 0\) nếu \(q > 0\).
\(A > 0\) nếu \(q < 0\).
Một dây dẫn kim loại có điện trở R được cắt thành ba đoạn bằng nhau rồi tết lại với nhau để tạo thành một dây dẫn mới có chiều dài bằng 1/3 chiều dài ban đầu. Điện trở của dây mới này có giá trị là
3R.
R/9.
R/3.
9R.
Chọn phát biểu đúng.
Dòng điện chạy qua một bình acquy
luôn có chiều đi vào cực âm của bình acquy.
luôn có chiều đi vào cực cương của bình acquy.
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang phát dòng điện.
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang được nạp điện.
Ghép nối tiếp 3 pin có suất điện động và điện trở trong lần lượt là 2,2 V; 1,1V; 0,9 V và 0,2 ; 0,3 ; 0,1 thành bộ nguồn. Trong mạch có dòng điện cường độ 1 A chạy qua. Điện trở mạch ngoài bằng
5,1 .
4,5 .
3,8 .
3,6 .
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 6 lần thì điện dung của tụ
tăng 6 lần.
giảm 6 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ dưới đây ứng với các đường sức của một điện tích điểm dương?

Hình 2.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Một nguồn điện có suất điện động \({\rm{E}}\) = 6 V, điện trở trong r = 2 Ω, mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 W thì điện trở R phải có giá trị
R = 1 (Ω).
R = 2 (Ω).
R = 3 (Ω).
R = 6 (Ω).
Cho đoạn mạch điện trở \[{\rm{10 }}\Omega \], hiệu điện thế 2 đầu mạch là \[20{\rm{ }}V\]. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
\[2,4{\rm{ }}kJ.\]
\[40{\rm{ }}J.\]
\[24{\rm{ }}kJ.\]
\[120{\rm{ }}J.\]
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








