2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 1110 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?

1,6.10-19 C.

-1,6.10-19

3,2.10-19 C.

-3,2.10-19 C.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 3 lần thì độ lớn cường độ điện trường

không đổi.

giảm 3 lần.

tăng 3 lần.

giảm 6 lần.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là

25.10-3 J. 

5.10-3 J. 

2,5.10-3 J. 

5.10-4 J. 

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vỏ một tụ điện có ghi 1 0 0 0 μ F − 6 3   V . Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là

063 C.

0,063

63 C.

63 000 C.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

không đổi.

giảm 4 lần.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do

hưởng ứng.

tiếp xúc.

cọ xát.

khác cấu tạo vật chất.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 5 cm là

6.105 V/m.

2.104 V/m.      

7,2.103 V/m.      

3,6.103 V/m.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ điện trường 100 V/m thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là

200 mJ.

100 mJ.

50 mJ.

150 mJ.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ nào sau đây có thể coi tương đương như một tụ điện?

Hai bản bằng đồng đặt song song rồi được nhúng vào trong dung dịch muối ăn.

Hai quả cầu kim loại đặt gần nhau trong không khí.

Hai tấm thuỷ tinh đặt song song rồi được nhúng vào trong nước cất.

Hai quả cầu bằng mica đặt gần nhau trong chân không.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 16 lần thì phải tăng điện tích của tụ

tăng 16 lần.

tăng 4 lần.

tăng 2 lần.

không đổi.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

q 1 > 0 và q 2 < 0 .

q 1 < 0 và q 2 > 0 .

q 1 q 2 > 0 .

q 1 q 2 < 0 .

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:

2,4.105 V/m.

1,2 V/m.

1,2.105 V/m.

12.10-6 V/m.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện tích q1 = 5μC dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu một điện tích q2 = 10μC dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là

200 mJ.

20 mJ.

500 mJ.

100 mJ.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tụ điện có điện dung lần lượt C 1 = 1 μ F , C 2 = 3 μ F ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 0   V . Điện tích của các tụ điện là:

Q 1 = 4 0 ⋅ 1 0 − 6 C và Q 2 = 1 2 0 ⋅ 1 0 − 6 C .

Q 1 = Q 2 = 3 0 . 1 0 − 6 C .

Q 1 = 7 , 5 ⋅ 1 0 − 6 C và Q 2 = 2 2 , 5 ⋅ 1 0 − 6 C .

Q 1 = Q 2 = 1 6 0 ⋅ 1 0 − 6 C .

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công nào nào sau đây?

W = 1 2 Q U 2 .

W = 1 2 C U .

W = C U 2 .

W = 1 2 Q 2 C .

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ε , nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện tích thử - 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

100 V/m, từ trái sang phải.

100 V/m, từ phải sang trái.

1000 V/m, từ trái sang phải.

1000 V/m, từ phải sang trái.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích q = 5.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200. Tính công của lực điện.

1,87.10-6 J.

-1,87.10-6 J.

1,3.10-6 J.

-1,3.10-6 J.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tăng diện tích đối diện giữa hai bản tụ lên bốn lần và khoảng cách giữa hai bản tụ cũng tăng hai lần thì điện dung của tụ điện phẳng sẽ

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

không đổi.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?

Máy khử rung tim.

Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.

Pin dự phòng.

Tuabin nước.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 C đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6 N ?

0,06 cm.

6 cm.

36 cm.

6m.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

100 V/m, từ trái sang phải.

100 V/m, từ phải sang trái.

1000 V/m, từ trái sang phải.

1000 V/m, từ phải sang trái.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biết hiệu điện thế UNM = 20 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

VM = 20 V.

VN = 20 V.

VM - VN = 20 V.

VN - VM = 20 V.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

2.10-6 C.

2.10-5

10-6 C.

10-5 C.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF – 200 V. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là

4.10-7 J.

8.10-7 J.

4.10-4 J.

4.105J.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hại bụi li ti trong không khí mang điện tích q = − 9 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 C . Hỏi mỗi hại bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là 1,6.10-19 C.

Thừa 6,106 hạt.

Thừa 6.105 hạt.

Thiếu 6,106 hạt.

Thiếu 6.105 hạt.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích - 2.10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

18000 V/m, hướng về phía nó.

18000 V/m, hướng ra xa nó.

9000 V/m, hướng về phía nó.

9000 V/m, hướng ra xa nó.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 40V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

3,2.10-18 J.

-6,4.10-18 J.

1,6.1020 J.

-1,6.1020 J.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện dung của tụ là

2 μF.

2 mF.

2 F.

2 nF.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

không đổi.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack