Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?
1,6.10-19 C.
-1,6.10-19
3,2.10-19 C.
-3,2.10-19 C.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 3 lần thì độ lớn cường độ điện trường
không đổi.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 6 lần.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là
25.10-3 J.
5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-4 J.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1 0 0 0 μ F − 6 3 V . Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là
063 C.
0,063
63 C.
63 000 C.
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do
hưởng ứng.
tiếp xúc.
cọ xát.
khác cấu tạo vật chất.
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 5 cm là
6.105 V/m.
2.104 V/m.
7,2.103 V/m.
3,6.103 V/m.
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ điện trường 100 V/m thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
200 mJ.
100 mJ.
50 mJ.
150 mJ.
Hệ nào sau đây có thể coi tương đương như một tụ điện?
Hai bản bằng đồng đặt song song rồi được nhúng vào trong dung dịch muối ăn.
Hai quả cầu kim loại đặt gần nhau trong không khí.
Hai tấm thuỷ tinh đặt song song rồi được nhúng vào trong nước cất.
Hai quả cầu bằng mica đặt gần nhau trong chân không.
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 16 lần thì phải tăng điện tích của tụ
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q 1 > 0 và q 2 < 0 .
q 1 < 0 và q 2 > 0 .
q 1 q 2 > 0 .
q 1 q 2 < 0 .
Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:
2,4.105 V/m.
1,2 V/m.
1,2.105 V/m.
12.10-6 V/m.
Cho điện tích q1 = 5μC dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu một điện tích q2 = 10μC dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
200 mJ.
20 mJ.
500 mJ.
100 mJ.
Hai tụ điện có điện dung lần lượt C 1 = 1 μ F , C 2 = 3 μ F ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 0 V . Điện tích của các tụ điện là:
Q 1 = 4 0 ⋅ 1 0 − 6 C và Q 2 = 1 2 0 ⋅ 1 0 − 6 C .
Q 1 = Q 2 = 3 0 . 1 0 − 6 C .
Q 1 = 7 , 5 ⋅ 1 0 − 6 C và Q 2 = 2 2 , 5 ⋅ 1 0 − 6 C .
Q 1 = Q 2 = 1 6 0 ⋅ 1 0 − 6 C .
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công nào nào sau đây?
W = 1 2 Q U 2 .
W = 1 2 C U .
W = C U 2 .
W = 1 2 Q 2 C .
Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ε , nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Đặt một điện tích thử - 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
100 V/m, từ trái sang phải.
100 V/m, từ phải sang trái.
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
Một điện tích q = 5.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200. Tính công của lực điện.
1,87.10-6 J.
-1,87.10-6 J.
1,3.10-6 J.
-1,3.10-6 J.
Khi tăng diện tích đối diện giữa hai bản tụ lên bốn lần và khoảng cách giữa hai bản tụ cũng tăng hai lần thì điện dung của tụ điện phẳng sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Máy khử rung tim.
Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.
Pin dự phòng.
Tuabin nước.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 C đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6 N ?
0,06 cm.
6 cm.
36 cm.
6m.
Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
100 V/m, từ trái sang phải.
100 V/m, từ phải sang trái.
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
Biết hiệu điện thế UNM = 20 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 20 V.
VN = 20 V.
VM - VN = 20 V.
VN - VM = 20 V.
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6 C.
2.10-5
10-6 C.
10-5 C.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF – 200 V. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là
4.10-7 J.
8.10-7 J.
4.10-4 J.
4.105J.
Mỗi hại bụi li ti trong không khí mang điện tích q = − 9 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 C . Hỏi mỗi hại bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là 1,6.10-19 C.
Thừa 6,106 hạt.
Thừa 6.105 hạt.
Thiếu 6,106 hạt.
Thiếu 6.105 hạt.
Một điện tích - 2.10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
18000 V/m, hướng về phía nó.
18000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 40V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:
3,2.10-18 J.
-6,4.10-18 J.
1,6.1020 J.
-1,6.1020 J.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








