Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
30 câu hỏi
Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Hai điện tích cùng dấu thì hút nhau.
Hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Đáp án đúng là A.
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là:
A = qE
A = qEd
A = qd
A = Fd
Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd
Chọn phát biểu sai?
Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm.
Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Khi hút nhau các điện tích sẽ dịch chuyển lại gần nhau.
Đáp án đúng là D.
Lực tương tác tĩnh điện có độ lớn rất nhỏ nên không thể làm dịch chuyển các điện tích.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của các điện tích.
Dấu của các điện tích.
Bản chất của điện môi.
Khoảng cách giữa hai điện tích.
Đáp án đúng là B.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất có công thức F = k | q 1 q 2 | ε r 2 nên độ lớn chỉ phụ thuộc vào:
+ độ lớn của các điện tích q1 và q2.
+ bản chất của điện môi đó chính là hằng số điện môi ε
+ khoảng cách r giữa hai điện tích
Nên độ lớn này không phụ thuộc vào dấu của các điện tích vì các điện tích nằm trong dấu giá trị tuyệt đối.
Tìm phát biểu sai
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = q.VM.
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
Đáp án đúng là C.
A, B, D – đúng
C – sai vì thế năng phụ thuộc vào điện tích.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng lên 2 lần, đồng thời tăng độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực điện giữa chúng:
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không thay đổi.
Đáp án đúng là D.
F tỉ lệ nghịch với r2, tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích nên: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 2 lần, đồng thời tăng độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực điện giữa chúng không thay đổi.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?
Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.
Đáp án đúng là A.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác giữa hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 3 lần thì công của lực điện trường
tăng 2 lần.
tăng 3 lần.
không đổi.
giảm 3 lần.
Đáp án đúng là B.
A = Fscos α . Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 3 lần thì công của lực điện trường tăng 3 lần.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 5.10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 2,5.10-2 N thì chúng phải đặt cách nhau
3 m.
30 m.
300 m.
3000 m.
Đáp án đúng là C.
F = k | q 1 q 2 | r 2 ⇒ r = k | q 1 . q 2 | F = 9 . 1 0 9 . ( 5 . 1 0 − 4 ) 2 2 , 5 . 1 0 − 2 = 300 m
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là
25.10-3 J.
5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-4 J.
Đáp án đúng là C.
A = qEd = qEscos α = 5.10-6.1000.0,5.cos00 = 2,5.10-3 J.
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 42 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
hút nhau 1 lực bằng 42 N.
đẩy nhau một lực bằng 42 N.
hút nhau một lực bằng 20 N.
đẩy nhau 1 lực bằng 20 N.
Đáp án đúng là C.
Khi đặt vào điện môi hai điện tích không đổi dấu nên vẫn hút nhau một lực
F ' = F ε = 4 2 2 , 1 = 20 N.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau một lực bằng 8 N. Độ lớn của mỗi điện tích là
4,2.10-3 C.
4,2.10-4
4,2.10-5 C .
4,2.10-6 C.
Đáp án đúng là C
Ta có: | q 1 | = | q 2 | = | q | ;
F = k | q 1 q 2 | ε r 2 = k q 2 ε r 2 ⇒ | q | = F ε r 2 k = 8 . 2 . 1 2 9 . 1 0 9 = 4,2.10-5 C
Cho điện tích q1 = 5μC dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu một điện tích q2 = 10μC dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
200 mJ.
20 mJ.
500 mJ.
100 mJ.
Đáp án đúng là D.
Ta có: A = qEd nên A 1 A 2 = q 1 q 2 ⇔ 5 0 A 2 = 5 1 0 ⇒ A 2 = 5 0 . 1 0 5 = 100 mJ.
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do
hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.
Đáp án đúng là B
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách đó là do áo len cọ xát với da.
Biểu thức nào sau đây là sai?
UMN = VM - VN.
U = E.d.
A = qEd.
UMN = AMN.q.
Đáp án đúng là D
Các biểu thức đúng: A, B, C.
D – sai vì U M N = A M N q
Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa về điện đặt cách nhau 15 cm trong không khí. Giả sử có 2.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Tính độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu đó?
0,04 N.
0,4.10-2 N.
4.10-3 N.
4 N.
Đáp án đúng là A.
Độ lớn mỗi quả cầu: | q 1 | = | q 2 | = n . | e | = 2 . 1 0 1 2 . | − 1 , 6 . 1 0 − 1 9 | = 3,2.10-7 C
Lực tương tác giữa hai quả cầu: F = k | q 1 ' q 2 ' | r 2 = 9 . 1 0 9 . ( 3 , 2 . 1 0 − 7 ) 2 ( 0 , 1 5 ) 2 = 0,04 N
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường?
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương.
Đáp án đúng là D.
Câu A, B, C đúng; câu D sai vì véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu
hiệu điện thế UMN càng nhỏ.
hiệu điện thế UMN càng lớn.
đường đi từ M đến N càng dài.
đường đi từ M đến N càng ngắn.
Đáp án đúng là A.
Công của lực điện tác dụng lên điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều: A = q.UMN.
Do vậy công của lực điện càng nhỏ nếu hiệu điện thế UMN càng nhỏ.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.
V.m.
V/m.
N
Đáp án đúng là C.
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
Cho một điện tích điểm – Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng ra xa nó.
hướng về phía nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đáp án đúng là B.
Cho một điện tích điểm – Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều hướng về phía nó.
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:
3,2.10-18 J.
-3,2.10-18 J.
1,6.1020 J.
-1,6.1020 J.
Đáp án đúng là B.
WM = qVM. Thay số: WM = -1,6.10-19.20 = -3,2.10-18 J.
Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
trùng với đường nối của AB.
trùng với đường trung trực của AB.
tạo với đường nối AB góc 450.
vuông góc với đường trung trực của AB.
Đáp án đúng là B.

Hai điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương trùng với đường trung trực của AB.
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
15 V.
7,5 V.
20 V.
40 V.
Đáp án đúng là A
W = C U 2 2 ⇒ W 1 W 2 = ( U 1 U 2 ) 2 ⇒ 1 0 2 2 , 5 = 1 0 2 U 2 2 ⇒ U 2 = 1 5 V
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
1250 V/m.
2500 V/m.
1000 V/m.
Đáp án đúng là B.
Từ biểu thức U = E . d ⇒ E = U d = 5 0 0 , 0 4 = 1250 V/m
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Đáp án đúng là C.
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:
2,4.105 V/m.
1,2 V/m.
1,2.105 V/m.
12.10-6 V/m.
Đáp án đúng là C
E = F q = 6 . 1 0 − 2 5 . 1 0 − 7 = 1,2.105 V/m.
Đơn vị điện dung là:
N.
C.
F.
V.
Đáp án đúng là C.
Đơn vị điện dung là F.
Cho 2 điện tích điểm q1 = 5.10-9 C; q2 = 5.10-9 C lần lượt đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm tại trung điểm của AB ?
bằng 0.
9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Đáp án đúng là A.
Ta có: E1= E2 = k | Q | r 2 = 9 . 1 0 9 . 5 . 1 0 − 9 ( 0 , 1 ) 2 = 4500 V/m

Vì E 1 → ↓ ↑ E 2 → nên E = 0
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 16 lần thì phải tăng điện tích của tụ
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
Đáp án đúng là B.
Năng lượng điện trường của tụ W = Q 2 2 C tỉ lệ thuận với bình phương điện tích của tụ. Để năng lượng điện trường tăng 16 lần thì điện tích phải tăng 4 lần.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Đáp án đúng là A.
C = Q U = 1 0 − 5 5 = 2.10-6 F = 2 μF.





