2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 119 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện

Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

Hai điện tích cùng dấu thì hút nhau.

Hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau

Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là:

A = qE

A = qEd

A = qd

A = Fd

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn phát biểu sai?

Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm.

Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

Khi hút nhau các điện tích sẽ dịch chuyển lại gần nhau.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

Độ lớn của các điện tích.

Dấu của các điện tích.

Bản chất của điện môi.

Khoảng cách giữa hai điện tích.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm phát biểu sai

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = q.VM.

Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q.

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng lên 2 lần, đồng thời tăng độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực điện giữa chúng:

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

không thay đổi.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?

Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.

Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.

Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.

Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 3 lần thì công của lực điện trường

tăng 2 lần.

tăng 3 lần.

không đổi.

giảm 3 lần.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 5.10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 2,5.10-2 N thì chúng phải đặt cách nhau

3 m.

30 m.

300 m.

3000 m.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là

25.10-3 J. 

5.10-3 J. 

2,5.10-3 J. 

5.10-4 J. 

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 42 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

hút nhau 1 lực bằng 42 N.

đẩy nhau một lực bằng 42 N.

hút nhau một lực bằng 20 N.

đẩy nhau 1 lực bằng 20 N.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau một lực bằng 8 N. Độ lớn của mỗi điện tích là

4,2.10-3 C.

4,2.10-4

4,2.10-5 C .

4,2.10-6 C.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện tích q1 = 5μC dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu một điện tích q2 = 10μC dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là

200 mJ.

20 mJ.

500 mJ.

100 mJ.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do

hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.

cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biểu thức nào sau đây là sai?

UMN = VM - VN.

U = E.d.

A = qEd.

UMN = AMN.q.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa về điện đặt cách nhau 15 cm trong không khí. Giả sử có 2.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Tính độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu đó?

0,04 N.

0,4.10-2 N.

4.10-3 N.

4 N.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường?

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.

Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.

Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.

Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu

hiệu điện thế UMN càng nhỏ.

hiệu điện thế UMN càng lớn.

đường đi từ M đến N càng dài.

đường đi từ M đến N càng ngắn.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

V.

V.m.

V/m.

N

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một điện tích điểm – Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

hướng ra xa nó.

hướng về phía nó.

phụ thuộc độ lớn của nó.

phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

3,2.10-18 J.

-3,2.10-18 J.

1,6.1020 J.

-1,6.1020 J.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

trùng với đường nối của AB.

trùng với đường trung trực của AB.

tạo với đường nối AB góc 450.

vuông góc với đường trung trực của AB.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

15 V.

7,5 V.

20 V.

40 V.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

5000 V/m.

1250 V/m.

2500 V/m.

1000 V/m.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện là

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:

2,4.105 V/m.

1,2 V/m.

1,2.105 V/m.

12.10-6 V/m.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị điện dung là:

N.

C.

F.

V.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 điện tích điểm q1 = 5.10-9 C; q2 = 5.10-9 C lần lượt đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm tại trung điểm của AB ?

bằng 0.

9000 V/m hướng về phía điện tích dương.

9000 V/m hướng về phía điện tích âm.

9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 16 lần thì phải tăng điện tích của tụ

tăng 16 lần.

tăng 4 lần.

tăng 2 lần.

không đổi.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện dung của tụ là

2 μF.

2 mF.

2 F.

2 nF.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack