Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
Các điện tích khác loại thì hút nhau.
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Lực lạ thực hiện một công là 840 mJ khi dịch chuyển một lượng điện tích 3 , 5 . 1 0 − 2 C giữa hai cực bên trong nguồn điện. Tính suất điện động của nguồn điện này?
9 V.
12 V.
24 V.
6 V.
Nhận xét không đúng về điện môi là:
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Nếu trong thời gian ∆t=0,1s đầu có điện lượng 0,5 C và trong thời gian ∆t'=0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1 C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
6 A.
3 A.
4 A.
2 A.
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
không mắc cầu chì cho một mạch điện kín.
dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 1 0 − 4 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 4,5 N.
hút nhau một lực 45 N.
đẩy nhau một lực 45 N.
đẩy nhau một lực 4,5 N.
Một điện trở R = 4 Ω mắc vào nguồn có E = 4 , 5 V tạo thành mạch kín có công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là P = 2 , 2 5 W . Điện trở trong của nguồn và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R là
1 Ω;1,2 V.
2 Ω;4,5 V.
1 Ω;3 V.
2 Ω;3 V.
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 c m . Lực đẩy giữa chúng là F = 1 , 6 . 1 0 – 4 N . Độ lớn của hai điện tích đó là
q 1 = q 2 = 2 , 6 7 . 1 0 − 7 C .
q 1 = q 2 = 2 , 6 7 . 1 0 − 7 μ C .
q 1 = q 2 = 2 , 6 7 . 1 0 − 9 μ C .
q 1 = q 2 = 2 , 6 7 . 1 0 − 9 C .
Hai điện tích điểm q 1 và q 2 , đặt cách nhau một khoảng r=20 cm trong chân không, tương tác lên nhau một lực hút F = 3 , 6 . 1 0 − 4 N . Cho biết điện tích tổng cộng của hai điện tích là Q = 6 . 1 0 − 8 C . Điện tích q 1 và q 2 có giá trị lần lượt là
q 1 = − 1 . 1 0 − 8 C và q 2 = − 6 . 1 0 − 8 C .
q 1 = − 4 . 1 0 − 8 C và q 2 = − 2 . 1 0 − 8 C .
q 1 = − 2 . 1 0 − 8 C và q 2 = 8 . 1 0 − 8 C .
q 1 = 2 . 1 0 − 8 C và q2= 8.10− 8C.
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
15 V.
7,5 V.
20 V.
40 V.
Điều kiện để có dòng điện là
cần duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
có điện tích tự do trong vật dẫn.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là − 3 , 2 . 1 0 − 1 9 ( J ) . Điện thế tại điểm M là
3 , 2 ( V ) .
− 3 ( V ) .
2 ( V ) .
3 ( V ) .
Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng?
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức của điện trường không cắt nhau.
Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.
Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích −2 μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
−2000 J.
2 mJ.
−2 mJ.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế U M N và hiệu điện thế U M N
U M N = U N M .
U M N = − U N M .
U M N = 1 U N M .
U M N = − 1 U N M .
Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường của một điện tích điểm Q . M và N là hai điểm trên vòng tròn đó.

Gọi A M 1 N , A M 2 N và A M N là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q trong các dịch chuyển dọc theo cung M 1 N , M 2 N và dây cung M N thì
A M 1 N < A M 2 N .
A M N nhỏ nhất.
A M 2 N lớn nhất.
A M 1 N = A M 2 N = A M N .
Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30 cm, một điện trường có cường độ E=3000 V/m. Độ lớn điện tích Q là
Q=3.10-6 (C).
Q=3.10-7 (C).
Q=3.10-5 (C).
Q=3.10-8 (C).
Chọn một đáp án đúng:
Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời của các electron.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion.
Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron tự do trong kim loại lớn.
Biết hiệu điện thế U M N = 8 ( V ) . Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
V M = 8 ( V ) .
V N = 8 ( V ) .
V M − V N = 8 ( V ) .
V N − V M = 8 ( V ) .
Hai điện tích q 1 = 5 . 1 0 − 9 C , q 2 = − 5 . 1 0 − 9 C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
18000 V/m.
36000 V/m.
1800 V/m.
0 V/m.
Cho một mạch điện gồm một pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0 , 5 ( Ω ) nối với mạch ngoài là một điện trở 2 , 5 ( Ω ) . Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3 A.
0,6 A.
0,5 A.
2 A.
Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
2,4 kJ.
40 J.
24 kJ.
120 J.
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi M N .
tỉ lệ thuận với độ lớn điện tích.
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.
tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển.
Quả cầu nhỏ khối lượng m = 2 5 g , mang điện tích q = 2 , 5 . 1 0 − 7 C được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường E → có phương nằm ngang và có độ lớn E = 1 0 6 V / m . Lấy g = 1 0 m / s 2 . Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là
3 0 0 .
4 5 0 .
6 0 0 .
7 5 0 .
Một tụ có điện dung 2 μ F . Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào hai bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2 . 1 0 − 6 C .
1 6 . 1 0 − 6 C .
4 . 1 0 − 6 C .
8 . 1 0 − 6 C .
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm.
dương.
bằng không.
tăng.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V thì giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V .
1 0 V .
1 5 V .
2 2 , 5 V .
Nối hai bản tụ điện phẳng với hai cực của nguồn một chiều, sau đó ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε thì điện dung C và hiệu điện thế giữa hai bản tụ sẽ:
C tăng, U tăng.
C tăng, U giảm.
C giảm, U giảm.
C giảm, U tăng.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








