Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
27 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Điện trường gây ra
cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó.
điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó.
đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó.
lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó.
Điện trường là môi trường bao quanh và gắn liền với điện tích. Mà biểu hiện của nó là tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó. Chọn D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Có hai bóng đèn có ghi: đèn 1(220V – 100W), đèn 2 (110V – 60W).
a) Hiệu điện thế lớn nhất của đèn 1 là 220V
Đúng
Hiệu điện thế lớn nhất của đèn 1 và đèn 2 lần lượt là
b) Công suất lớn nhất của đèn 2 là 60 W
Đúng
Công suất lớn nhất của đèn 1 và đèn 2 lần lượt là: PĐ1=100W,PĐ2=60W
c) Công suất tối đa mà hai bóng đèn chịu được ghi ghép nối tiếp là 140 W
Sai
Ta có IĐ1=PĐ1UĐ1=511A,RĐ1=UĐ12PĐ1=484ΩIĐ2=PĐ2UĐ2=611A,RĐ2=UĐ22PĐ2=6053Ω
Khi mắc nối tiếp thì Imax=I1=511A
d) Ghép hai bóng đèn trên song song nhau. Công suất tối đa mà hai bóng đèn chịu được là 84,6 W
Đúng
Ta có UĐ1=220V,RĐ1=UĐ12PĐ1=484ΩUĐ2=110V,RĐ2=UĐ22PĐ2=6053Ω
Khi mắc song song thì Umax=UĐ2=110V⇒Pss=U2Rtd=Umax2RĐ1RĐ2RĐ1+RĐ2=84,628 W.
Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm Q đặt trong chân không là
\[E = k\frac{Q}{r}\].
\[E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\].
\[E = k\frac{{\left| Q \right|}}{r}\].
\[E = k\frac{Q}{{{r^2}}}\].
Chọn B
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết\(E = 4,5{\rm{ }}V,r = 1{\rm{ }}\Omega ,\) \({R_1} = 3{\rm{ }}\Omega ,{R_2} = 6{\rm{ }}\Omega .\)

a)Tính cường độ dòng điện qua mạch chính là 1,5 A
Đúng
Cường độ dòng điện qua mạch chính và các điện trở
Ta có \(({R_1}//{R_2})\) nên \({R_b} = \frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{3.6}}{{3 + 6}} = 2{\rm{ }}\Omega .\)
Dòng chạy qua mạch chính \(I = \frac{E}{{R{ & _b} + r}} = \frac{{4,5}}{{1 + 2}} = 1,5{\rm{ A}}.\)
b)Công suất của nguồn là 6,75 W
Sai
Công suất của nguồn \({P_{ng}} = EI = 4,5.1,5 = 6,75{\rm{ }}W.\)
c)Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 2,25 W
Sai
Công suất mạch ngoài \({P_N} = {R_b}{I^2} = 2.1,{5^2} = 4,5{\rm{ }}W.\)
d)Công suất hao phí là 4,5 W
Sai
Công suất hao phí \({P_{hp}} = r{I^2} = 1.1,{5^2} = 2,25{\rm{ }}W.\)
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 16 lần.
giảm đi 16 lần.
D
Lực điện lúc đầu \[{F_1} = k\frac{{|{q_1}{q_2}|}}{{{r^2}}}\] lúc sau có \[{r_2} = 4r\] do đó \[{F_2} = k\frac{{|{q_1}{q_2}|}}{{16{r^2}}} = \frac{1}{{16}}F_1^{}\]
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
D
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ của kim loại.
Kích thước của vật dẫn kim loại.
Bản chất của kim loại.
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
D
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
B
Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. Theo thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại: mật độ hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do rất cao nên kim loại dẫn điện rất tốt.
Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 1,5.10-18 J. Công mà lực điện sinh ra khi q di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương nói trên nhưng chiều ngược lại là
−10-18 J.
+10-18 J.
−1,6. 10-18 J.
+l,6.10-18 J.
A
Đơn vị của cường độ điện trường là
V.
N/m.
V/m.
N.
Chọn C
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
C
Lực lạ trong nguồn điện giúp tạo ra và duy trì hiệu điện thế (sự tích điện khác nhau) giữa hai cực của nguồn điện. Nó làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn.
Không có tác dụng tạo ra điện tích mới.
Khi ta nói về một điện trường đều, câu nói nào sau đây là không đúng?
Điện trường đều là một điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau.
Điện trường đều là một điện trường mà véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
.C. Trong một điện trường đều, một điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau.
Để biểu diễn một điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song và không cách đều nhau.
A
Để biểu diễn một điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song và cách đều nhau.
Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2 = 220V. Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng:
\(\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 2.\)
\(\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 3.\)
\(\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 4.\)
\(\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 8.\)
C
Áp dụng công thức công suất cho hai bóng đèn:
\({P_1} = \frac{{U_1^2}}{{{R_1}}} = {P_2} = \frac{{U_2^2}}{{{R_2}}} \Rightarrow \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = \frac{{U_2^2}}{{U_1^2}} = \frac{{{{220}^2}}}{{{{110}^2}}} = 4\)
Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5 A. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút, biết giá điện là 600 đồng/kWh.
99000 đồng.
12600 đồng.
9900 đồng.
126000 đồng.
C
Điện năng tiêu thụ:\[\;Q = 1980000.30 = 59400000J = 16,5kWh\]
Vậy số tiền điện phải đóng là: \[600.16,5 = 9900\]đồng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Hai tụ điện C1 = 1 μF và C2 = 3 μF mắc nối tiếp. Mắc bộ tụ vào 2 cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 V. Điện tích của mỗi tụ bằng bao nhiêu? (Đơn vị: \({\rm{\mu C}}\)) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Hai tụ mắc nối tiếp nên điện dung của bộ tụ là: \[{{\rm{C}}_{nt}} = \frac{{{{\rm{C}}_1} \cdot {{\rm{C}}_2}}}{{{{\rm{C}}_1} + {{\rm{C}}_2}}} = \frac{{1.3}}{{1 + 3}} = 0,75{\rm{ \mu F}}{\rm{.}}\]
Điện tích trên mỗi tụ: \({\rm{Q}} = {{\rm{Q}}_1} = {{\rm{Q}}_2} = {\rm{C}}{\rm{.U}} = 0,75.4 = 3\,{\rm{\mu C}}{\rm{.}}\)
Một e có vận tốc ban đầu vo = 3. 106 m/s chuyển động dọc theo chiều đường sức của một điện trường có cường độ điện trường E = 1250 V/m. Bỏ qua tác dụng của trọng trường, e chuyển động như thế nào? Tính quãng đường e đi được cho đến lúc dừng lại. (Đơn vị: cm) (làm tròn đến hàng đơn vị).

E chuyển động trong điện trường sẽ chịu tác dụng của lực điện \[\overrightarrow F = q\overrightarrow E ,\] vì q<0 nên \[\overrightarrow F \uparrow \downarrow \overrightarrow E \]như hình vẽ, từ đó suy ra lực ngược chiều chuyển động nên chuyển động của e là chuyển động thẳng chậm dần đều. Nếu điện trường đủ rộng thì e sẽ dừng lại tại điểm M, do lực điện vẫn còn tác dụng nên sau đó e tiếp tục chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều ngược lại
* Xét chuyển động của e theo một chiều cho đến lúc dừng lại
Áp dụng định lý biến thiên động năng có
\[\frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = A = qU = qEd \Leftrightarrow \, - \frac{1}{2}mv_1^2 = - eEd \Leftrightarrow d = \frac{{mv_1^2}}{{eE}} = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}{{\left( {{{3.10}^6}} \right)}^2}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}.1250}} = 0,02\,\,m.\]
Vậy quãng đường e đi được cho đến lúc dừng lại là 2 cm
Đặt một hiệu điện thể không đổi vào hai đầu đoạn dây kim loại đồng chất có tiết diện đều thì khoảng thời gian trung bình một hạt tải điện đi hết chiều dài đoạn dây là 5,0 phút. Nếu tăng chiều dài đoạn dây lên gấp 3 lần thì thời gian trung bình mà hạt tải điện đi bằng bao nhiêu? (Đơn vị: phút) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Áp dụng công thức I = Snev và định luật Ohm:
\(I = \frac{U}{R} = \frac{{U.S}}{{\rho \ell }} = Snev = Sne\frac{\ell }{t} \Rightarrow t = \frac{{ne\rho {\ell ^2}}}{U}\)
=> Thời gian trung bình mà hạt tải điện di chuyển tỉ lệ với bình phương chiều dài đoạn dây
Do đó, tăng chiều dài đoạn dây lên gấp 3 lần thì thời gian trung bình mà hạt tải điện đi bằng: \[t{\rm{ }} = {\rm{ }}{5.3^2} = {\rm{ }}45\] phút.
Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d - 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6 N và 5.10−7 N. Giá trị của d là bao nhiêu? (Đơn vị : m) (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
\(F = k\frac{{{q_1}{q_2}}}{{{r^2}}} \Rightarrow \frac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = {\left( {\frac{{{r_1}}}{{{r_2}}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{{{5.10}^{ - 7}}}}{{{{2.10}^{ - 6}}}} = {\left( {\frac{d}{{d + 0,1}}} \right)^2} \Rightarrow d = 0,1{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
B. PHẦN TỰ LUẬN
Tại hai đỉnh \[A,\]\[B\]của tam giác đều \[ABC\]cạnh\[a\]đặt hai điện tích điểm \({q_1} = {q_2} = {4.10^{ - 9}}\,C\)trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích \({q_3}\)có giá trị bao nhiêu tại \(C\)để cường độ điện trường gây bởi hệ 3 điện tích tại trọng tâm\(G\) của tam giác bằng 0. (Đơn vị: \[{10^{ - 9}}\,C\])
Gọi \[{\vec E_1},{\vec E_2},{\vec E_3}\] là vecto cường độ điện trường do các điện tích \[{q_1},{q_2},{q_3}\] gây ra tại trọng tâm G.
![Hỏi phải đặt điện tích \({q_3}\) có giá trị bao nhiêu tại \(C\) để cường độ điện trường gây bởi hệ 3 điện tích tại trọng tâm\(G\)của tam giác bằng 0. (Đơn vị: \[{10^{ - 9}}\,C\]) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/04/23-1744185532.png)
Để \[{\vec E_M} = \vec 0\]thì \[{\vec E_1} + {\vec E_2} + {\vec E_3} = \vec 0 \Leftrightarrow {\vec E_{12}} = - {\vec E_3}\]
Nghĩa là \[\left\{ \begin{array}{l}{E_{12}} = {E_3}\\{{\vec E}_{12}} \uparrow \downarrow {{\vec E}_3}\end{array} \right.\]
Ta có\[\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = \frac{{k{q_1}}}{{O{A^2}}}\\{E_2} = \frac{{k{q_2}}}{{O{B^2}}}\end{array} \right.\]
Mà \[\left\{ \begin{array}{l}OA = OB = OC = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\\{q_1} = {q_2}\end{array} \right. \Rightarrow {E_1} = {E_2}\]
Vì góc giữa \[{\vec E_1},{\vec E_2}\]là \[{120^0}\] nên \[{E_{12}} = \sqrt {E_1^2 + E_2^2 + 2E_1^{}{E_2}\cos {{120}^0}} = {E_1}\]
Như vậy, để \[{E_3} = {E_1}\]do tính đối xứng tâm nên \[{q_3} = {q_1} = {4.10^{ - 9}}\,C\]
Một mạch điện kín gồm nguồn điện suất điện động E = 3 V, điện trở trong \(r = 1\Omega \) nối với mạch ngoài là biến trở R, điều chỉnh R đến công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị cực đại. Khi đó R có giá trị là bao nhiêu? (Đơn vị: \(\Omega \))
\({P_R} = \frac{{{E^2}}}{{{{(R + r)}^2}}}R = \frac{{{E^2}}}{{R + \frac{{{r^2}}}{R} + 2r}}\)\(\)
Áp dụng BĐT Cauchy cho R và \(\frac{{{r^2}}}{R}\) ta được: \(R + \frac{{{r^2}}}{R} \ge 2r\)
Dấu “=” xảy ra khi \(R = r = 1\)
Cho một đoạn mạch điện như Hình 23.3. Biết các giá trị điện trở: \({R_1} = 1{\rm{\Omega }}\); \({R_2} = 20{\rm{\Omega }};{R_3} = 5{\rm{\Omega }};{R_4} = {R_5} = 10{\rm{\Omega }}\). Hãy tính điện trở của đoạn mạch \(AB\).

Hình 23.3
Cách mắc điện trở: \(\left[ {{R_1}nt\left( {{R_2}//{R_3}} \right)} \right]//\left( {{R_4}nt{R_5}} \right)\)
\({R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{20.5}}{{20 + 5}} = 4{\rm{\Omega }}.\); \({R_{123}} = {R_1} + {R_{23}} = 1 + 4 = 5{\rm{\Omega }}.\)
\({R_{45}} = {R_4} + {R_5} = 10 + 10 = 20{\rm{\Omega }}\); \({R_{AB}} = \frac{{{R_{123}}{R_{45}}}}{{{R_{123}} + {R_{45}}}} = \frac{{5.20}}{{5 + 20}} = 4{\rm{\Omega }}.\)
Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch AB là \(4{\rm{\Omega }}\).





