Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
27 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
D
Đường sức điện cho biết hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một hộ gia đình sử dụng máy lạnh có công suất 1.5 kW trong 8 giờ mỗi ngày trong mùa hè. Tính tổng điện năng tiêu thụ của máy lạnh trong một tháng (30 ngày).
a) Tổng điện năng tiêu thụ của máy lạnh trong một tháng là 360 kWh.
Đúng.
Tổng điện năng tiêu thụ của máy lạnh được tính bằng tích của công suất và thời gian hoạt động: 1,5×8×30 = 360 kWh
b) Nếu giá điện là 0.2 USD/kWh, tổng chi phí điện hàng tháng là 144 USD.
Sai.
Tổng chi phí điện hàng tháng được tính bằng tổng điện năng tiêu thụ nhân với giá điện: 360×0,2 = 72 USD
c) Nếu hiệu suất của máy lạnh là 80%, tổng năng lượng tiêu thụ hàng tháng là 450 kWh.
Sai.
Tổng năng lượng tiêu thụ hàng tháng có thể được tính bằng công thức: năng lượng tiêu thụ = tổng điện năng tiêu thụ / hiệu suất: 360/0,8 = 450 kWh
d) Tổng khí thải CO2 sản sinh ra từ việc sử dụng máy lạnh trong một tháng, biết mỗi kWh điện tiêu thụ sản sinh ra 0,7 kg CO2, là 252 kg CO2.
Đúng.
Tổng khí thải CO2 được tính bằng tổng năng lượng tiêu thụ nhân với lượng khí thải CO2 sản sinh ra cho mỗi kWh điện: 360×0,7 =252 kg
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tụ điện?
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch.
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp kim loại.
D
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi môi trường cách điện điện môi.Tụ điện dùng để chứa điện tích và có nhiệm vụ tích, phóng điện trong mạch.
Cho mạch điện như hình vẽ. Với \[U = 9{\rm{ }}V,\] \[{R_1} = 1,5{\rm{ }}\Omega ,\] \[{R_2} = 6{\rm{ }}\Omega .\] Biết cường độ dòng điện qua \[{R_3}\] là \[1{\rm{ }}A.\]

a) Điện trở \({R_3}\)có giá trị là \({\rm{5}}\Omega \)
Sai
Điện trở tương tương của đoạn mạch \({R_{td}} = {R_1} + \frac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}}\)
Cường độ dòng điện trong mạch chính là \(I = \frac{U}{{{R_{td}}}}\)
Vì \({R_2}{\rm{// }}{R_3} \Rightarrow {U_3} = {U_{23}} \Leftrightarrow {I_3}{R_3} = I{R_{23}} \Leftrightarrow 1.{R_3} = \frac{9}{{1,5 + \frac{{6{R_3}}}{{6 + {R_3}}}}}\frac{{6{R_3}}}{{6 + {R_3}}} \Rightarrow {R_3} = 6{\rm{ }}\Omega \)
b) Điện trở tương đương của mạch là \[4,5\Omega \]
Đúng
Điện trở tương tương của đoạn mạch \({R_{td}} = {R_1} + \frac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}}\)
c) Trong 2 phút, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở \[{R_2}\] là 720J
Đúng
Ta có \({U_2} = {U_3} = {I_3}{R_3} = 1.6 = 6{\rm{ V}} \Rightarrow {{\rm{I}}_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{6}{6} = 1{\rm{ A}}\)
Nhiệt lượng tỏa ra trên \[{R_2}\] trong 2 phút \({Q_2} = {I_2}^2.{R_2}.t = {1^2}.6.2.60 = 720{\rm{ J}}\)
d) 5 W là công suất của đoạn mạch chứa điện trở \[{R_1}.\]
Sai
Ta có \(I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{9}{{1,5 + \frac{{6.6}}{{6 + 6}}}} = 2{\rm{ A}}\)
Công suất của đoạn mạch chứa \[{R_1}\] là \({P_1} = {I^2}.{R_1} = {2^2}.1,5 = 6{\rm{ W}}{\rm{.}}\)
Trong khoảng thời gian đóng công tắc để chạy một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là \(6A\). Khoảng thời gian đóng công tắc là \(0,5s\)Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là
\(3mC\)
\(6mC\)
\(0,6C\)
\(3C\)
D
Áp dụng công thức tính cường độ dòng điện: \(I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}} = > \Delta q = I.\Delta t = 6.0,5 = 3C\)
Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb = C1 + C2.
Cb = C1 - C2.
\[\frac{1}{{{C_b}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}}.\]
\[{C_b} = \frac{{{C_1} + {C_2}}}{{{C_1}{C_2}}}.\]
D
Điện dung của bộ tụ điện ghép nối tiếp: \[\frac{1}{{{C_b}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}}\]hay \[{C_b} = \frac{{{C_1} + {C_2}}}{{{C_1}.{C_2}}}.\]
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?
Có giá trị bằng 0.
Có giá trị nhỏ.
Có giá trị lớn.
Có giá trị lớn nhất.
D
Công suất mạch ngoài: \(P = {R_N}{I^2} = {R_N}.{(\frac{E}{{{R_N} + r}})^2} \Rightarrow P = \frac{{{E^2}}}{{{{(\sqrt {{R_N}} + \frac{r}{{\sqrt {{R_N}} }})}^2}}}\)
Để \(P = {P_{\max }}\)thì \((\sqrt {{R_N}} + \frac{r}{{\sqrt {{R_N}} }})\)nhỏ nhất
Theo BĐT Cosi: \((\sqrt {{R_N}} + \frac{r}{{\sqrt {{R_N}} }}) \ge 2\sqrt r \). Dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt {{R_N}} = \frac{r}{{\sqrt {{R_N}} }} = > {R_N} = r\)
Khi đó \(P = {P_{\max }} = \frac{{{E^2}}}{{4r}}\)
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
A
A = Fscos\(\alpha \). Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường tăng 4 lần.
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Điện tích q.
Độ lớn của cường độ điện trường.
Vị trí của điểm M và điểm N.
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.
D
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N, chỉ phụ thuộc vị trí của điểm M và điểm N.
Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại.
Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
B
Hệ số nhiệt điện trở không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà còn phụ thuộc vào cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó.
Khi ta nói về một điện trường đều, câu nói nào sau đây là không đúng?
Điện trường đều là một điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau.
Điện trường đều là một điện trường mà véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
Trong một điện trường đều, một điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau.
Để biểu diễn một điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song và không cách đều nhau.
D
Để biểu diễn một điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song và cách đều nhau.
Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình bên. Dựa vào đồ thị, tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

E = 3V, r = 0,5(Ω).
E = 2,5V, r = 0,5(Ω)
E = 3V, r = 1(Ω).
E = 2,5V, r = 1(Ω).
A
Ta có: \(E = {U_N} + I.r\)
Theo đồ thị, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}E = 2,5 + 1.r\\E = 2 + 2.r\end{array} \right.\)=> \(\left\{ \begin{array}{l}E = 3(V)\\r = 0,5(\Omega )\end{array} \right.\)
Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W, ý nghĩa của các số ghi trên ấm nào sau đây là sai?
Khi sử dụng hiệu điện thế 220 V đặt vào ấm thì ấm hoạt động bình thường và ở trạng thái tốt nhất.
Khi ấm hoạt động với hiệu điện thế định mức thì sẽ tiêu thụ một công suất là 1000 W.
Khi sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V đặt vào ấm thì ấm hoạt động bình thường và ở trạng thái tốt nhất.
Công suất định mức 1000 W là công suất tối đa mà ấm điện hoạt động liên tục mà không bị hỏng.
A
Khi sử dụng hiệu điện thế 220 V đặt vào ấm thì ấm hoạt động bình thường và ở trạng thái tốt nhất.
Mạch điện kín một chiều gồm mạch ngoài có biến trở R và nguồn có suất điện động và điện trở trong là E, r. Khảo sát cường độ dòng điện I theo R người ta thu được đồ thị như hình. Giá trị của E và r gần giá trị nào nhất sau đây?

10 V; 1 Ω
6 V; 1 Ω
12 V; 2 Ω
20 V; 2 Ω
A
Cường độ dòng điện toàn mạch: \(I = \frac{E}{{R + r}}\)
Từ đồ thị ta có:
+ Khi \(R = 0\Omega = > I = 10A = \frac{E}{r}\)(1)
+ Khi \(R = 3\Omega = > I = 2,5A = \frac{E}{{R + r}} = \frac{E}{{3 + r}}\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}E = 10V\\r = 1\Omega \end{array} \right.\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 10 cm có hiệu điện thế 5 V, giữa hai điểm cách nhau 2 cm có hiệu điện thế là bao nhiêu? (Đơn vị: V) (làm tròn đến hàng đơn vị).
\(E = \frac{{{U_1}}}{{{d_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{d_2}}} \Rightarrow {U_2} = {U_1}\frac{{{d_2}}}{{{d_1}}} = 5.\frac{2}{{10}} = 1V\)
Tính giá trị điện trở R Hình 17.2. Bỏ qua điện trở các dây nối. Biết điện trở tương đương giữa hai điểm A và B có giá trị \(3\Omega \). (Đơn vị:\(\Omega \)) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Vẽ lại mạch:

Cấu trúc đoạn mạch AB: \[({R_{AM}}nt{R_{MB}}){\rm{ }}//{R_{PN}}\]
Điện trở đoạn mạch AM:\({R_{AM}} = \frac{{4,6}}{{4 + 6}} = 2,4(\Omega )\)
Điện trở đoạn mạch MB:\({R_{AB}} = \frac{{8R}}{{8 + R}}\)
Điện trở đoạn mạch AB: \({R_{AB}} = \frac{{({R_{AM}} + {R_{AB}}){R_{PN}}}}{{{R_{AM}} + {R_{AB}} + {R_{PN}}}} = \frac{{(2,4 + \frac{{8R}}{{8 + R}})12}}{{2,4 + \frac{{8R}}{{8 + R}} + 12}} = 3\Omega \) => R = 2Ω.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau 2 cm thì lực đẩy giữa chúng là \({\rm{1,6}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}\,\,{\rm{N}}{\rm{.}}\) Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng \({\rm{2,5}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}\,\,{\rm{N}}\) thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu? (Đơn vị: cm)(làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Ta có \({\rm{F = k}}\frac{{\left| {{{\rm{q}}_{\rm{1}}}{{\rm{q}}_{\rm{2}}}} \right|}}{{{{\rm{r}}^{\rm{2}}}}} \Rightarrow {\rm{F}} \sim \frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{r}}^{\rm{2}}}}}\)
Vậy \(\frac{{{{\rm{F}}_{\rm{1}}}}}{{{{\rm{F}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{r}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}}}{{{\rm{r}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}}} \Rightarrow {{\rm{r}}_{\rm{2}}}{\rm{ = }}{{\rm{r}}_{\rm{1}}}\sqrt {\frac{{{{\rm{F}}_{\rm{1}}}}}{{{{\rm{F}}_{\rm{2}}}}}} {\rm{ = 2}}\sqrt {\frac{{{\rm{1,6}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{{{\rm{2,5}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}} {\rm{ = 1,6}}\,\,{\rm{cm}}.\)
Ba pin giống hệt nhau, mỗi pin có suất điện động 1,5 V, được mắc nối tiếp với bóng đèn có điện trở 15Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là 0,27 A. Tính điện trở trong của mỗi pin. (Đơn vị: \(\Omega \)) (làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).
Do 3 nguồn mắc nối tiếp nên: \(3r = \frac{{E - U}}{I} = \frac{{3.1,5 - 0,27.15}}{{0,27}} \Rightarrow r = 0,57\Omega \)
B. PHẦN TỰ LUẬN
Một electron bay vào điện trường của 2 bản kim loại mang điện tích trái dấu theo phương song song cùng hướng với các đường sức điện trường với vận tốc ban đầu là 8.106 m/s. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại phải có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu để electron không tới được bản đối diện. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. (Đơn vị: V)
Để electron không tới được bản đối diện thì công của lực điện phải có độ lớn lớn hơn hoặc bằng động năng ban đầu của vật có nghĩa là:
\[{\rm{q}}.{\rm{U}} \ge {{\rm{W}}_{\rm{d}}} \Rightarrow {\rm{U}} \ge \frac{{{{\rm{W}}_{\rm{d}}}}}{{\rm{q}}}{\rm{ = }}\frac{{\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{m}}{\rm{.}}{{\rm{v}}^{\rm{2}}}}}{{\rm{q}}}{\rm{ = }}\frac{{\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{9,1}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 31}}}}{{\left( {{\rm{8}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{\rm{6}}}} \right)}^2}}}{{{\rm{1,6}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 19}}}}}}{\rm{ = 182V}}{\rm{.}}\]
Tại 2 điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1 = q2 = 16.10-8 C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 8 cm. Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-6 C đặt tại C. (Đơn vị: N)

Cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại M có độ lớn
E1 = E2 = 9.109\(\frac{{|{q_1}|}}{{A{C^2}}}\) = 225.103 V/m.
Cường độ điện trường tổng hợp tại M do các điện tích q1 và q2 gây ra có
Phương chiều như hình vẽ.
Có độ lớn \[E{\rm{ }} = {\rm{ }}{E_1}cosa - {\rm{ }}{E_2}cosa = {\rm{ }}2{E_1}cosa = {\rm{ }}2{E_1}\]\(\frac{{\sqrt {A{C^2} - A{H^2}} }}{{AC}}\)» 351.103 V/m.
Lực điện trường tổng hợp do q1 và q3 tác dụng lên q3 là \(\mathop F\limits^ \to \) = q3\(\mathop E\limits^ \to \). Vì q3 > 0, nên \(\mathop F\limits^ \to \)cùng phương cùng chiều với \(\mathop E\limits^ \to \) và có độ lớn F = |q3|E = 0,7 N.
Trên vỏ tụ điện (1) và (2) lần lượt ghi \(4700\mu {\rm{F}} - 35{\rm{\;V}}\) và \(3300\mu {\rm{F}} - 25{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)Tìm hiệu điện thế tối đa của bộ tụ điện khi ghép nối tiếp hai tụ này.
Để các tụ còn có thể hoạt động bình thường thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_1} \le {U_{{\rm{gh}}}}}\\{{U_2} \le {U_{{\rm{gh}}}}}\end{array}(*)} \right.\)
Khi ghép nối tiếp: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{U = {U_1} + {U_2}}\\{{C_1}{U_1} = {C_2}{U_2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_1} = \frac{{{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}} \cdot U = \frac{{33}}{{80}}U}\\{{U_2} = \frac{{{C_1}}}{{{C_1} + {C_2}}} \cdot U = \frac{{47}}{{80}}U}\end{array}} \right.} \right.\)
Kết hợp (*), ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{33}}{{80}}U \le 35V\\\frac{{47}}{{80}}U \le 25\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{U \le \frac{{2800}}{{33}}{\rm{\;V}} \approx 84,8{\rm{\;V}}}\\{U \le \frac{{2000}}{{47}}{\rm{\;V}} \approx 42,6{\rm{\;V}}}\end{array}} \right.\)
Vậy hiệu điện thế tối đa mà bộ tụ điện này còn hoạt động bình thường là 42,6 V.





