
30 câu hỏi
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Đáp án đúng là: C
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta khảo sát.
3,0.10-7 C.
3,6.10-6 C.
3.10-6 C.
3,6.10-7 C.
Đáp án đúng là: C
Điện dung của tụ điện
Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu bản tụ là
Điện tích lớn nhất tụ tích được để không bị đánh thủng là:
4,4 N.
0,44 N.
0,044 N.
44 N.
Đáp án đúng là C.
Lực tĩnh điện do q1 và q2 gây ra tại M cùng hướng với nhau nên:
Lực tĩnh điện tổng hợp tác dụng lên q0 có phương trùng với đường nối AB và hướng về phía q2.
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Đáp án đúng là: B
Đơn vị của hiệu điện thế là V.
100 V/m.
1 kV/m.
10 V/m.
0,01 V/m.
Đáp án đúng là: B
d là chiều dài của đường đi.
d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.
d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.
d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.
Đáp án đúng là: A
d là hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
15 V.
7,5 V.
20 V.
40 V.
Đáp án đúng là: A
0,12 m.
0,12 cm.
0,12 dm.
0,12 mm.
Đáp án đúng là: A
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Đáp án đúng là: D
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ nên nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.
0,9 J.
+ 0,9 J.
– 0,72 J.
+ 0,72 J.
Đáp án đúng là: D

Vì chuyển động nhanh dần nên lực điện sinh công dương
720 V.
360 V.
120 V.
750V
Đáp án đúng là: D
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Đáp án đúng là: C
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
-20 V.
32 V.
20 V.
-32 V.
Đáp án đúng là: C
Tại M, thế năng của electron trong điện trường của một điện tích điểm là
Suy ra, điện thế tại điểm M là:
-2,5 J.
-5 J.
5 J.
0 J.
Đáp án đúng là: D
Công của lực điện
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đáp án đúng là: C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
Đáp án đúng là B
Cường độ điện trường tại M là:
21 V/m.
23 V/m.
7 V/m.
5 V/m.
Đáp án đúng là A
Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại M:
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.
Đáp án đúng là: B

Vì q1 và q2 đặt cố định nên muốn q0 cân bằng thì ba điện tích đặt thẳng hàng, dấu “xen kẽ nhau”, q0 phải ở q0 sẽ chịu tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau
063 C.
0,063
63 C.
63 000 C.
Đáp án đúng là B
Điện tích tối đa Q = CU = 0,063 C
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Đáp án đúng là: C
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Đáp án đúng là: B
Hạt nhân của heli có 2 proton nên điện tích hạt nhân là:
Ta có:
4500 V/m.
4000 V/m.
3500 V/m.
3000 V/m.
Đáp án đúng là: A
Cường độ điện trường tại B là:
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
VM = 5 V.
VN = 5 V.
VM - VN = 5 V.
VN - VM = 5V.
Đáp án đúng là C.
UMN = VM - VN = 5V
0,533 µN.
5,33 µN.
0,625 µN.
6,25 µN.
Đáp án đúng là: A
Hạt nhân của heli có 2 proton nên điện tích hạt nhân là:
11 µC.
1,1 µC.
0,11 µC.
1 µC.
Đáp án đúng là: C
Ta có điện tích của tụ điện
200 V.
-40 V.
-20 V.
400 V.
Đáp án đúng là: A
Ta có
Đáp án đúng là: A
Từ
Lực tương tác giữa chúng là lực hút và độ lớn:
Không khí khô.
Nước tinh khiết
Thủy tinh.
Dung dịch muối.
Đáp án đúng là: D
Không khí khô, nước tinh khiết, thủy tinh được coi là điện môi.
Dung dịch muối không phải là điện môi nên không thể nói về hằng số điện môi.
Đáp án đúng là: A
Trong chân không
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















