Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 1189 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Điện tích điểm là:

Vật mang điện có kích thước nhỏ.

Vật có kích thước rất nhỏ so với vật mà ta đang xét.

Vật có kích thước vô cùng nhỏ.

Vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.

Xem đáp án

Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách điểm mà ta đang xét. Chọn D.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lười từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích -3,2.10-7 C cách quả cầu B có điện tích 2,4.10-7 C một khoảng 12 cm.Lực tương tác giữa hai quả cầu là 48 mN

2. Tự luận
1 điểm

a)       Quả cầu A thiếu 2.1012 electron.

Xem đáp án

Đúng

3. Tự luận
1 điểm

b)       Sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu bằng nhau.

Xem đáp án

Sai

Ta có: N1=q1e=1,5.1012 electron. Vì q1 < 0 => q1 thừa 2.1012 electron.

4. Tự luận
1 điểm

c)       Lực tương tác giữa hai quả cầu sau tiếp xúc bằng 48 lần lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc.

Xem đáp án

Đúng

Sau khi tiếp xúc, do có sự trao đổi điện tích giữa hai quả cầu nên điện tích của hai quả cầu bằng nhau

5. Tự luận
1 điểm

d) Sau khi tiếp xúc rồi tách ra tỉ số F'F=48.

Xem đáp án

Sai

Sau khi tiếp xúc rồi tách ra: q1'=q2'=q1+q22=−0,4.10−7C  → F'=9. 109.q1'.q2'r2=10−3N

 

.F'F=10−348.10−3=148

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi F là lực tương tác tĩnh điện của hệ hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Đặt hệ hai điện tích điểm đó cũng với khoảng cách là r trong môi trường có hằng số điện môi là ε thì lực tĩnh điện của hệ lúc này là

F.ε

Xem đáp án

Giả sử ta có q1, q2 lần lượt là 2 điện tích điểm.

Theo đề bài, khi ở ngoài chân không thì: F = k.q1.q2r2

Khi đặt hệ 2 điện tích đó vào môi trường có hằng số điện môi ε thì: F'= k.q1.q2 ε.r2

Hay F' = F/ε. Chọn B.

Đoạn văn

Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn.

7. Tự luận
1 điểm

a)       Điện tích của tụ là Q = 150 nC.

Xem đáp án

Sai

Do tụ chưa được nối vào nguồn nên Q = 0.

8. Tự luận
1 điểm

b)       Nối tụ vào nguồn một thời gian, sau đó ngắt tụ và nhúng tụ điện vào trong chất lỏng có ε, điện dung của tụ không thay đổi.

Xem đáp án

Sai

Điện dung C= εC

9. Tự luận
1 điểm

c)       Nếu tụ được nối vào nguồn thì năng lượng từ trường trong tụ là 2,25.10-5 J.

Xem đáp án

Sai

Năng lượng trong tụ là năng lượng điện trường.

10. Tự luận
1 điểm

d)       Giả sử lượng điện tích sau khi nối tụ, thời gian để toàn bộ điện tích đó được truyền qua dây dẫn có cường độ dòng điện 3A là 5.10-8 s.

Xem đáp án

Đúng

Ta có:  I=qt ⇒t=qI=150.10−92,25. 10−5 = 66,67

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ sơn tĩnh điện mũi của súng phun làm bằng kim loại được nối với cực dương của máy phát tĩnh điện, vật cần sơn được nối với cực âm của máy phát tĩnh điện. So với lớp sơn phun thì sơn tĩnh điện bám chắc hơn vì có thêm lực điện hút các hạt sơn vào vật cần sơn. Trong công nghệ này vật cần sơn phải được làm bằng

vật liệu bất kì.

vật liệu có hằng số điện môi lớn.

kim loại.

vật liệu có hằng số điện môi nhỏ.

Xem đáp án

Trong công nghệ sơn tĩnh điện mũi của súng phun làm bằng kim loại được nối với cực dương của máy phát tĩnh điện, vật cần sơn được nối với cực âm của máy phát tĩnh điện. So với lớp sơn phun thì sơn tĩnh điện bám chắc hơn vì có thêm lực điện hút các hạt sơn vào vật cần sơn. Trong công nghệ này vật cần sơn phải được làm bằng kim loại. Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

êletron chuyển từ vật này sang vật khác.

vật bị nóng lên.

các điện tích tự do được tạo ra trong vật.

các điện tích bị mất đi.

Xem đáp án

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát eletron chuyển từ vật này sang vật khác. Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật A trung hoà điện cho tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do

electron di chuyển từ vật A sang vậtB.

ion dương từ vật B di chuyển sang vậtA.

electron di chuyển từ vật B sang vậtA.

ion âm từ vật A di chuyển sang vậtB.

Xem đáp án

Vật A trung hòa về điện cho tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương là do electron di chuyển từ vật A sang vật B. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng?

Trong muối ăn kết tinh có ion dương tự do.

Trong muối ăn kết tinh có ion âm tự do.

Trong muối ăn kết tinh có êlectron tự do.

Trong muối ăn kết tinh không có ion và êlectron tự do.

Xem đáp án

Chất điện môi không chứa các điện tích tự do. Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trường

là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.

là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.

là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.

là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.

Xem đáp án

Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó. Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là

chiều dài MN.

hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.

chiều dài đường đi của điện tích.

đường kính của quả cầu tích điện.

Xem đáp án

Trong công thức công của lực điện trường: A = qEd, trong đó d là độ dài đại số của hình chiếu của đường đi  lên hướng của một đường sức. Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn kết quả đúng? 1 micarofara (kí hiệu là ) bằng 

10-9 F.

10-6 F.

10-12 F.

106 F.

Xem đáp án

1= 10-6F. Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện là dụng cụ được phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện. Nó có nhiệm vụ

phóng điện.

tích điện.

tích điện và phóng điện.

cân bằng hiệu điện thế.

Xem đáp án

Tụ điện là dụng cụ được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và mạch vô tuyến điện, nó có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch điện. Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ ba điện tích cô lập q1, q2, q3 nằm trên cùng một đường thẳng. Hai điện tích q1, q3 là hai điện tích dương, cách nhau 60 cm và q1= 4q3. Lực điện tác dụng lên q2 bằng 0. Nếu vậy, điện tích q2

cách q1 20 cm, cách q3 80 cm.

cách q1 20 cm, cách q3 40 cm.

cách q1 40 cm, cách q3 20 cm.

cách q1 80 cm, cách q3 20 cm.

Xem đáp án

Vì q1, q3 dương nên để lực tác dụng lên q2 = 0 thì F12 và F23 phải cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.

F12 = F23 àk.q1.q2r12= k.q2.q3r22

à q1r12= q3r22à4q3r12=q3r22àr1r2=2 mà r1 + r2 = 60 cmà r1=40cm;r2=20cm. Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có các bản nằm ngang cách nhau 4cm, chiều dài các bản là 10cm, hiệu điện thế giữa hai bản là 20V. Một êlectron bay vào điện trường của tụ điện từ điểm O cách đều hai bản với vận tốc ban đầu là v0→ song song với các bản tụ điện. Coi điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều. Để êlectron có thể ra khỏi tụ điện thì giá trị nhỏ nhất của v0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

4,7.107 m/s.

4,7.106 m/s.

4,7.105 m/s.

4,7.104 m/s.

Xem đáp án

Bỏ qua trọng lực.

   ax=0ay=e.Em=e.Um.d  à  x=v0.ty=12ay.t2 →y=0.5d x=v0day

 x≥l ó v0day≥1 =>  = . Chọn B.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Trong mặt phẳng toạ độ xOy có ba điện tích điểm (xem hình vẽ). Điện tích q1 = +4 pC được giữ tại gốc toạ độ O. Điện tích q2 = −3 µC đặt cố định tại M trên trục Ox, OM = +5 cm. Điện tích q3 = −6µC đặt cố định tại N trên trục Oy, ON = +10 cm. Bỏ lực giữ để điện tích q1 chuyển động. Cho biết hạt mang điện tích q1 có khối lượng 5 g. Sau khi được giải phóng thì điện tích q1 có gia tốc bằng bao nhiêu? (làm tròn đến số nguyên gần nhất).

Xem đáp án

Sau khi được giải phóng thì điện tích q1 có gia tốc bằng bao nhiêu? (làm tròn đến số nguyên gần nhất). (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Tụ điện không khí có khoảng cách giữa hai bản tụ d = 5mm, diện tích của bản tụ S = 100cm2. Tụ được nạp điện bởi nguồn điện không đổi U. Sau khi nạp xong thì bắt đầu cho tụ phóng điện. Kể từ lúc bắt đầu phóng điện cho đến khi tụ phóng hết điện, nhiệt lượng tỏa ra là 4,19.10-3J. Xác định U.

Xem đáp án

+ Điện dung của tụ điện phẳng không khí: C=S9.109.4πd=1,768.10−11 F         

+ Khi tụ phóng điện thì năng lượng của tụ giảm dần. Khi hết hẳn điện tích thì toàn bộ năng lượng của tụ chuyển thành nhiệt, do đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện môi là:

Qtoa=W=4,19.10−3   (J)

+ Năng lượng của tụ điện: W =  CU22→U=2WC=21768,735 V=21,8 kV

23. Tự luận
1 điểm

Cho hai điện tích  1nC, =3nC đặt tại hai điểm AB cách nhau 60 cm trong chân không.Tính khoảng cách CA mà cường độ điện trường tại C có = -3

Xem đáp án

Tính khoảng cách CA mà cường độ điện trường tại C có = -3 (ảnh 1)

24. Tự luận
1 điểm

Giữa hai bản của một tụ điện phẳng, đặt nằm ngang có một hiệu điện thế U1 = 1000 V, khoảng cách giữa hai bản là d = 1 cm. Ở chính giữa hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện, nằm lơ lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống chỉ còn U2 = 995 V. Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống bản dương?

Xem đáp án

Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống bản dương? (ảnh 1)

25. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN TỰ LUẬN

Cho 3 bản kim loại A, B, C đặt song song có d1 = 5cm, d2 = 8cm. Điện trường giữa các bản là điện trường đều, có chiều như hình vẽ với độ lớn E1 = 4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m. Tính điện thế VC của bản C, chọn mốc điện thế tại A.

Tính điện thế VC của bản C, chọn mốc điện thế tại A. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì mốc điện thế tại A nên

UAB=E1.d1 = VA−VB→ VB=VA−E1.d1=0−4.104.0,05=−2000V

 UCB=E2.d2 = VC−VB→ VC=VB+E1.d1=5.104.0,08−2000=2000V

26. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A, B cách nhau 18 cm trong không khí cỏ đặt hai điện tích q1 = 4.10-6 C, q2 = −6,4.10-6 C. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên q3 = −5.10-8 C đặt tại C, biết AC = 12 cm; BC = 16 cm.

Xem đáp án

Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên q3 = −5.10-8 C đặt tại C, biết AC = 12 cm; BC = 16 cm. (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019 electron. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút.

Xem đáp án

Cường độ dòng điện: I=ΔqΔt=NeΔt=1,25⋅1019⋅1,6⋅10−191=2 A. 

Điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút: q=It=2.120=240C