Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
27 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta khảo sát. Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một proton cô lập được đặt cố định trên một bề mặt nằm ngang
a) Trọng lượng của proton là 1,64.10-26 N (lấy g = 9,8m/s2)
Đúng
Trọng lượng của proton là P=mg=1,67.10−27.9,8=1,64.10−26N
b) Một proton khác có thể nằm cân bằng khi được đặt ở dưới so với proton đầu tiên theo phương thẳng đứng.
Sai
Đặt thêm 1 proton ở dưới proton ban đầu => Lực đẩy tĩnh điện ngược chiều với trọng lực tại proton ban đầu và cùng chiều tại proton đặt thêm => Lực đẩy tĩnh điện và trọng lực cùng chiều tại proton đặt thêm nên tại đó không cân bằng được.
c) Để proton đặt vào có lực điện cân bằng với trọng lượng thì F = P.
Sai
Giải thích như ý b
d) Khoảng thời gian để electron quay về M là 10-7 s
Đúng
Đặt thêm proton lên phía trên
Để proton cân bằng với trọng lực thì F=P=1,64.10−26N
F=kq2r2⇒r=kq2F=0,12m
Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Ta có: F=kq1q2r2r=0⇒F=∞r=∞⇒F=0. Chọn D.
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m. electron xuất phát từ điểm M với vận tốc m/s, Hỏi:
a)Electron đi được quãng đường dài là 8 cm cho tới khi dừng lại.
Đúng
Gọi N là điểm electron dừng lại, áp dụng định lí biến thiên động năng khi electron chuyển động từ M đến N ta có
WdN−WdN=A=qES⇒S=WdN−WdNqE=0−12mv2qE=−129,1.10−313,2.1062−1,6.10−19.364=0,08 m.
b) Gia tốc của electron là m/s2
Sai
Gia tốc của electron là a=Fm=q.Em=1,6.10-19.3649,1.10-31=6,4.1013m/s2.
c) Sau 2,5.10-8 s thì vận tốc của nó còn lại một nửa và cùng chiều so với lúc ban đầu.
Đúng
Thời gian vận tốc chỉ còn một nửa và cùng chiều t=Δva=3,2.106−1,6.1066,4.1013=2,5.10-8s.
d)Khoảng thời gian để electron quay về M là 10-7 s
Đúng
Thời gian để electron quay về M là t=Δva=3,2.106−−3,2.1066,4.1013=10−7s.
Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu−lông trong chân không.
F=kq1q2r2.
F=kq1q2r.
F=kq1q2r.
F=q1q2kr.
Công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không là F=k.q1q2r2. Chọn A.
Cọ xát thanh ebonit vào miếng dạ, thanh ebonit tích điện âm vì:
Electron chuyển từ thanh ebonit sang dạ.
Electrong chuyển từ dạ dang thanh ebonit.
Proton chuyển từ dạ sang thanh ebonit.
Proton chuyển từ thanh ebonit sang dạ.
Khi cọ xát thanh ebonit vào miếng dạ electron chuyển từ dạ sang thanh ebonit.
Chọn B.
Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Trong muối ăn kết tinh:
Có ion dương tự do.
Có ion âm tự do.
Có electron tự do.
không có ion và electron tự do.
Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi không dẫn điện nên không có điện tích tự do. Chọn D.
Một quả cầu tích điện 6,4.10−7C . Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?
Thừa 4.1012 electron.
Thiếu 4.1012 electron.
Thừa 25.1012electron.
Thiếu 25.1013electron.
Vật mang điện tích dương Q= 6,4.10−7C, số electron thiếu: N=Q1,6.10−19=4.1012 Chọn B.
Điện trường là
Môi trường không khí quanh điện tích.
Môi trường chứa các điện tích.
Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Môi trường dẫn điện.
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điên lên các điện tích khác đặt trong nó. Chọn C.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Độ lớn cường độ điện trường không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử. Chọn C.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
E=9.109Qr2
E=−9.109Qr2
E=9.109Qr
E=−9.109Qr
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là E=−9.109Qr2 . Chọn B.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
Khả năng tác dụng lực của điện trường.
Khả năng sinh công của điện trường.
Phương chiều của cường độ điện trường.
Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường. Chọn B.
Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường của một điện tích điểm Q. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó Gọi AM1N; AM2N và AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N và M2N và cây cung MN thì?

AM1N < AM2N
AMN nhỏ nhất.
AM2N lớn nhất.
AM1N = AM2N = AMN.
Vì trường tĩnh điện là trường thế nên công không phụ thuộc dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối đường đi.Chọn D.
Biết năng lượng điện trường trong tụ tính theo công thức W = 0,5Q2/C. Một tụ điện phẳng không khí đã được tích điện nếu dùng tay để làm tăng khoảng cách giữa hai bản tụ thì năng lượng điện trường trong tụ sẽ
Giảm.
Tăng.
Lúc đầu tăng sau đó giảm.
Lúc đầu giảm sau đó tăng.
Hai bản tích điện trái dấu nên chúng hút nhau. Muốn kéo chúng ra xa thì ngoại lực phải sinh công dương, tức là năng lượng của tụ điện tăng lên. Chọn B.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Ion âm OH− được phát ra từ một máy lọc không khí ở nơi có điện trường trái đất bằng 120 V/m hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Hãy xác định lực điện của Trái Đất tác dụng lên ion âm nói trên (Đơn vị: 10-19N).

F=qE=1,6.10−19.120=192.10−19N
có phương thẳng đứng, hướng lên trên.
Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10−15kg , mang điện tích 4,8.10−18C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang, nhiễm điện trái dấu, cách nhau 2cm. Lấy g = 10m/s2. Xác định giá trị Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại (Đơn vị: V, làm tròn đến số nguyên gần nhất)
Điện tích nằm lơ lửng trong điện trường:
Fđ = P
⇔qE=mg ⇔q.Ud=mg⇔ U=mgdq=3,06.10−15.10.0,024,8.10−18=127,5(V)
Tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích 0,05 m2 đặt cách nhau 0,5 mm, điện dung của tụ là 3 nF. Hằng số điện môi của lớp điện môi giữa hai bản tụ có giá bị bằng bao nhiêu?
Hằng số điện môi của lớp điện môi giữa hai bản tụ
C=ε.S9.109.4πd⇔ε =C.9.109.4πdS=3.10−9.9.109.4π.0,5.10−30,05=3,39 .
Mặt trong của màng tế bào trong cơ thế sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,070 V. Màng tế bào dày 8,0.10−9 m. Độ lớn cường độ điện trường trung bình trong màng tế bào bằng bao nhiêu (Đơn vị: 106 V/m)
E=Ud=0,078.10−9=8,75.106 V/m.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Một quả cầu kim loại bán kính 4 mang điện tích q=−5.10−8 C. Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm cách tâm quả cầu (Đơn vị: 103 V/m)
Cường độ điện trường tại điểm bằng EM=kQr2=9.109−5.10−80,12=45.103 V/m. 
Tại 2 điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1= q2= 16.10−8C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 8 cm. Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q3= 2.10−6C đặt tại C (Đơn vị: N, làm tròn đến sau dấy phẩy 1 chữ số)


Có hai điện tích q1= 2.10−6C, q2= −2.10−6C , đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm. Một điện tích q3= 2.10−6C, đặt tại M nằm trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1, q2 và q3 tác dụng lên điện tích là bao nhiêu ?






