Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?
1,6.10-19 C.
-1,6.10-19
3,2.10-19 C.
-3,2.10-19 C.
Đáp án đúng là B
Điện tích của một electron có giá trị bằng -1,6.10-19 C.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Đáp án đúng là C
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A = q E d , trong đó:
d là quãng đường đi được của điện tích q.
d là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Đáp án đúng là D
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A = q E d , trong đó: d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do
hưởng ứng.
tiếp xúc.
cọ xát.
khác cấu tạo vật chất.
Đáp án đúng là C
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Cho một điện tích điểm + Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đáp án đúng là B.
Cho một điện tích điểm + Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều hướng ra xa nó.
Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U = 1 0 0 V . Một hạt bụi mịn có điện tích q = + 3 , 2 ⋅ 1 0 − 1 9 C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:
W 0 = 6 , 4 ⋅ 1 0 − 1 7 J .
W d = 3 , 2 ⋅ 1 0 − 1 7 J .
W d = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 7 J .
W d = 0 J .
Đáp án đúng là C
Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm
W d = A = q E d ' = q E d 2 = q U 2 = 3 , 2 . 1 0 − 1 9 . 1 0 0 2 = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 7 J
Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q 1 > 0 và q 2 < 0 .
q 1 < 0 và q 2 > 0 .
q 1 q 2 > 0 .
q 1 q 2 < 0 .
Đáp án đúng là C
Đối với hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy, nghĩa là chúng mang điện tích cùng dấu với nhau, do đó q 1 q 2 > 0 .
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
Đáp án đúng là C
E = k Q r 2 nên khi r tăng 3 lần thì E giảm 9 lần.
Biết điện thế tại điểm M trong một điện trường là 20 V. Electron có điện tích e = 1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:
3,2.10-18 J.
-3,2.10-18 J.
1,6.1020 J.
-1,6.1020 J.
Đáp án đúng là B
WM = qVM. Thay số: WM = -1,6.10-19.20 = -3,2.10-18 J.
Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ε , nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là D
Vì F ∼ 1 r 2 nên khi khoảng cách giữa chúng tăng 2 lần thì lực tương tác sẽ giảm 4 lần.
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 5 cm là
6.105 V/m.
2.104 V/m.
7,2.103 V/m.
3,6.103 V/m.
Đáp án đúng là D
E = k Q r 2 = 9 . 1 0 9 . 1 0 − 9 ( 0 , 0 5 ) 2 = 3,6.103 V/m
Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U = 1 0 0 V . Một hạt bụi mịn có điện tích q = + 3 , 2 ⋅ 1 0 − 1 9 C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:
W 0 = 6 , 4 ⋅ 1 0 − 1 7 J .
W d = 3 , 2 ⋅ 1 0 − 1 7 J .
W d = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 7 J .
W d = 0 J .
Đáp án đúng là C
Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm
W d = A = q E d ' = q E d 2 = q U 2 = 3 , 2 . 1 0 − 1 9 . 1 0 0 2 = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 7 J .
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 C đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6 N ?
0,06 cm.
6 cm.
36 cm.
6 m.
Đáp án đúng là B
Ta có: F = k q 2 r 2 , suy ra: r = k F | q | = 9 ⋅ 1 0 9 2 , 5 ⋅ 1 0 − 6 1 0 − 9 = 0 , 0 6 m
Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:
2,4.105 V/m.
1,2 V/m.
1,2.105 V/m.
12.10-6 V/m.
Đáp án đúng là C
E = F q = 6 . 1 0 − 2 5 . 1 0 − 7 = 1,2.105 V/m
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E → không phụ thuộc vào
vị trí điểm M.
cường độ điện trường → .
điện tích q đặt tại điểm M.
vị trí được chọn làm mốc của điện thế.
Đáp án đúng là C
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E → không phụ thuộc vào điện tích q đặt tại điểm M.
Mỗi hại bụi trong không khí mang điện tích q = − 9 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 C . Hỏi mỗi hại bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là 1,6.10-19 C.
Thừa 6,106 hạt.
Thừa 6.105 hạt.
Thiếu 6,106 hạt.
Thiếu 6.105 hạt.
Đáp án đúng là A
Số electron là: N e = | q e | = | − 9 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 − 1 , 6 . 1 0 − 1 9 | = 6 . 1 0 6 hạt. Vì q < 0 nên hạt bụi thừa 6.106 hạt electron.
Đặt một điện tích thử - 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
100 V/m, từ trái sang phải.
100 V/m, từ phải sang trái.
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
Đáp án đúng là D
E = F q = 2 . 1 0 − 3 2 . 1 0 − 6 = 1000V/m. Điện tích thử âm nên cường độ điện trường ngược chiều với lực điện tác dụng lên nó.
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường đều trái đất là 1 2 0 V . Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất. Electron đặt tại điểm M có thế năng là:
− 1 9 2 ⋅ 1 0 − 1 9 V .
− 1 9 2 ⋅ 1 0 − 1 9 J .
1 9 2 ⋅ 1 0 − 1 9 V .
1 9 2 ⋅ 1 0 − 1 9 J
Đáp án đúng là B
Thế năng A = q U = − 1 , 6 . 1 0 − 1 9 . 1 2 0 = − 1 , 9 2 . 1 0 − 1 7 J
Vật A mang điện với điện tích 2 μC, vật B mang điện với điện tích 6 μC. Lực điện do vật A tác dụng lên vật B là F → A B . Lực điện do vật B tác dụng lên vật A là F → B A . Biểu thức nào sau đây đúng?
F → A B = − 3 F → B A .
F → A B = − F → B A .
3 F → A B = − F → B A .
F → A B = 3 F → B A .
Đáp án đúng là B
Lực điện do A tác dụng lên B và lực điện do B tác dụng lên A là hai lực trực đối, có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, khác điểm đặt.
Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
100 V/m, từ trái sang phải.
100 V/m, từ phải sang trái.
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
Đáp án đúng là C
E = F q = 2 . 1 0 − 3 2 . 1 0 − 6 = 1000V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực điện tác dụng lên nó.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
25.10-3 J.
5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-4 J.
Đáp án đúng là C
A = qEd = qEscos α = 5.10-6.1000.0,5.cos00 = 2,5.10-3 J.
Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, mang điện tích 2Q và -Q được đặt cách nhau một khoảng r, lực điện tác dụng lên nhau có độ lớn là F. Nối chúng lại với nhau bằng một dây dẫn điện, sau đó bỏ dây dẫn đi. Sau khi bỏ dây nối, hai quả cầu tác dụng lên nhau một lực điện có độ lớn là
F.
F/2.
F/4.
F/8.
Đáp án đúng là D
Lực điện ban đầu: F 1 = k | 2 Q . ( − Q ) | r 2 = 2 k | Q 2 | r 2 = F
Khi nối chúng bằng dây dẫn điện sau đó bỏ dây dẫn đi thì điện tích mỗi quả cầu là:
q ' = 2 Q + ( − Q ) 2 = Q 2
Lực điện lúc sau: F 2 = k | ( Q 2 ) 2 | r 2 = 1 4 k | Q 2 | r 2 = F 1 8 = F 8 .
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
10000 V/m.
7000 V/m.
5000 V/m.
6000 V/m.
Đáp án đúng là C
Do 2 vecto cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau nên
E = E 1 2 + E 2 2 = 3 0 0 0 2 + 4 0 0 0 2 = 5 0 0 0 V/m.
Hai tụ điện có điện dung lần lượt C 1 = 1 μ F , C 2 = 3 μ F ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 0 V . Điện tích của các tụ điện là:
Q 1 = 4 0 ⋅ 1 0 − 6 C và Q 2 = 1 2 0 ⋅ 1 0 − 6 C .
Q 1 = Q 2 = 3 0 . 1 0 − 6 C .
Q 1 = 7 , 5 ⋅ 1 0 − 6 C và Q 2 = 2 2 , 5 ⋅ 1 0 − 6 C .
Q 1 = Q 2 = 1 6 0 ⋅ 1 0 − 6 C .
Đáp án đúng là B
Điện dung bộ tụ: C = C 1 C 2 C 1 + C 2 = 1 . 3 1 + 3 = 0 , 7 5 μ F
Điện tích các tụ điện: Q 1 = Q 2 = Q = C U = 0 , 7 5 . 4 0 = 3 0 μ C
Lực tương tác điện giữa điện tích 4,0 μC và điện tích –3,0 μC là 1,7.10-1 N. Tính khoảng cách giữa hai điện tích.
79 m.
7,9 m.
0,79 cm.
0,79 m.
Đáp án đúng là D
F = k | q 1 q 2 | r 2 ⇒ r = k | q 1 q 2 | F = 9 . 1 0 9 . | ( − 3 . 1 0 − 6 ) . 4 . 1 0 − 6 | 1 , 7 . 1 0 − 1 = 0 , 7 9 m .
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
1250 V/m.
2500 V/m.
1000 V/m.
Đáp án đúng là B
Từ biểu thức U = E . d ⇒ E = U d = 5 0 0 , 0 4 = 1250 V/m
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hằng số điện môi.
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Điện dung của tụ điện.
Đáp án đúng là D
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là: Điện dung của tụ điện.
Hai vật tích điện giống hệt nhau tác dụng lên nhau một lực 2,0.10-2 N khi được đặt cách nhau 34 cm. Tính độ lớn điện tích của mỗi vật.
51.10-6 C.
5,1.10-7
5,1.10-6 C.
51.10-7 C.
Đáp án đúng là B
F = k | q 1 q 2 | r 2 = k | q 2 | r 2 ⇒ 2 . 1 0 − 2 = 9 . 1 0 9 . | q 2 | 0 , 3 4 2 ⇒ q = 5 , 1 . 1 0 − 7 C .
Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.
8,3.10-8 C.
8,0.10-10
3,8.10-11 C.
8,9.10-11 C.
Đáp án đúng là A
Hạt bụi nằm cân bằng, chịu tác dụng của trọng lực và lực điện. Vì trọng lực hướng xuống nên lực điện phải hướng lên. Mà cường độ điện trường hướng từ dưới lên trên nên điện tích q dương.
P = F ⇔ m g = q E = q U d ⇒ q = m g d U = 8 , 3 . 1 0 − 1 1 C .
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF – 200 V. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là
4.10-7 J.
8.10-7 J.
4.10-4 J.
4.105J.
Đáp án đúng là A
W = 1 2 C U 2 = 1 2 ⋅ 2 0 ⋅ 1 0 − 1 2 ⋅ 2 0 0 2 = 4 ⋅ 1 0 − 7 J





