Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 1194 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?

1,6.10-19 C.

-1,6.10-19

3,2.10-19 C.

-3,2.10-19 C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Điện tích của một electron có giá trị bằng -1,6.10-19 C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trường là

môi trường không khí quanh điện tích.

môi trường chứa các điện tích.

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

môi trường dẫn điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A = q E d , trong đó:

d là quãng đường đi được của điện tích q.

d là độ dịch chuyển của điện tích q.

d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.

d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A = q E d , trong đó: d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do

hưởng ứng.

tiếp xúc.

cọ xát.

khác cấu tạo vật chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một điện tích điểm + Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

hướng về phía nó.

hướng ra xa nó.

phụ thuộc độ lớn của nó.

phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Cho một điện tích điểm + Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều hướng ra xa nó.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U = 1 0 0   V . Một hạt bụi mịn có điện tích q = + 3 , 2 ⋅ 1 0 − 1 9 C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:

W 0 = 6 , 4 ⋅ 1 0 − 1 7   J .

W d = 3 , 2 ⋅ 1 0 − 1 7   J .

W d = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 7   J .

W d = 0   J .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm

W d = A = q E d ' = q E d 2 = q U 2 = 3 , 2 . 1 0 − 1 9 . 1 0 0 2 = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 7   J

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

q 1 > 0 và q 2 < 0 .

q 1 < 0 và q 2 > 0 .

q 1 q 2 > 0 .

q 1 q 2 < 0 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đối với hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy, nghĩa là chúng mang điện tích cùng dấu với nhau, do đó q 1 q 2 > 0 .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường

giảm 3 lần.      

tăng 3 lần.      

giảm 9 lần.      

tăng 9 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

E = k Q r 2  nên khi r tăng 3 lần thì E giảm 9 lần.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết điện thế tại điểm M trong một điện trường là 20 V. Electron có điện tích e = 1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

3,2.10-18 J.

-3,2.10-18 J.

1,6.1020 J.

-1,6.1020 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

WM = qVM. Thay số: WM = -1,6.10-19.20 = -3,2.10-18 J.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ε , nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì F ∼ 1 r 2 nên khi khoảng cách giữa chúng tăng 2 lần thì lực tương tác sẽ giảm 4 lần.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 5 cm là

6.105 V/m.

2.104 V/m.

7,2.103 V/m.

3,6.103 V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

E = k Q r 2 = 9 . 1 0 9 . 1 0 − 9 ( 0 , 0 5 ) 2 = 3,6.103 V/m

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U = 1 0 0   V . Một hạt bụi mịn có điện tích q = + 3 , 2 ⋅ 1 0 − 1 9 C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:

W 0 = 6 , 4 ⋅ 1 0 − 1 7   J .

W d = 3 , 2 ⋅ 1 0 − 1 7   J .

W d = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 7   J .

W d = 0   J .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm

W d = A = q E d ' = q E d 2 = q U 2 = 3 , 2 . 1 0 − 1 9 . 1 0 0 2 = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 7   J .

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 C đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6 N ?

0,06 cm.

6 cm.

36 cm.

6 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: F = k q 2 r 2 , suy ra: r = k F | q | = 9 ⋅ 1 0 9 2 , 5 ⋅ 1 0 − 6 1 0 − 9 = 0 , 0 6   m

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:

2,4.105 V/m.

1,2 V/m.

1,2.105 V/m.

12.10-6 V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

E = F q = 6 . 1 0 − 2 5 . 1 0 − 7 = 1,2.105 V/m

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E → không phụ thuộc vào

vị trí điểm M.

cường độ điện trường → .

điện tích q đặt tại điểm M.

vị trí được chọn làm mốc của điện thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E → không phụ thuộc vào điện tích q đặt tại điểm M.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hại bụi trong không khí mang điện tích q = − 9 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 C . Hỏi mỗi hại bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là 1,6.10-19 C.

Thừa 6,106 hạt.

Thừa 6.105 hạt.

Thiếu 6,106 hạt.

Thiếu 6.105 hạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số electron là: N e = | q e | = | − 9 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 − 1 , 6 . 1 0 − 1 9 | = 6 . 1 0 6 hạt. Vì q < 0 nên hạt bụi thừa 6.106 hạt electron.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện tích thử - 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

100 V/m, từ trái sang phải.

100 V/m, từ phải sang trái.

1000 V/m, từ trái sang phải.

1000 V/m, từ phải sang trái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

E = F q = 2 . 1 0 − 3 2 . 1 0 − 6 = 1000V/m. Điện tích thử âm nên cường độ điện trường ngược chiều với lực điện tác dụng lên nó.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết điện thế tại điểm M trong điện trường đều trái đất là 1 2 0   V . Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất. Electron đặt tại điểm M có thế năng là:

− 1 9 2 ⋅ 1 0 − 1 9 V .

− 1 9 2 ⋅ 1 0 − 1 9 J .

1 9 2 ⋅ 1 0 − 1 9 V .

1 9 2 ⋅ 1 0 − 1 9 J

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thế năng A = q U = − 1 , 6 . 1 0 − 1 9 . 1 2 0 = − 1 , 9 2 . 1 0 − 1 7 ​ J

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật A mang điện với điện tích 2 μC, vật B mang điện với điện tích 6 μC. Lực điện do vật A tác dụng lên vật B là F → A B . Lực điện do vật B tác dụng lên vật A là F → B A . Biểu thức nào sau đây đúng?

F → A B = − 3 F → B A .

F → A B = − F → B A .

3 F → A B = − F → B A .

F → A B = 3 F → B A .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lực điện do A tác dụng lên B và lực điện do B tác dụng lên A là hai lực trực đối, có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, khác điểm đặt.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

100 V/m, từ trái sang phải.

100 V/m, từ phải sang trái.

1000 V/m, từ trái sang phải.

1000 V/m, từ phải sang trái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

E = F q = 2 . 1 0 − 3 2 . 1 0 − 6 = 1000V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực điện tác dụng lên nó.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là

25.10-3 J. 

5.10-3 J. 

2,5.10-3 J. 

5.10-4 J. 

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A = qEd = qEscos α = 5.10-6.1000.0,5.cos00 = 2,5.10-3 J.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, mang điện tích 2Q và -Q được đặt cách nhau một khoảng r, lực điện tác dụng lên nhau có độ lớn là F. Nối chúng lại với nhau bằng một dây dẫn điện, sau đó bỏ dây dẫn đi. Sau khi bỏ dây nối, hai quả cầu tác dụng lên nhau một lực điện có độ lớn là

F.

F/2.

F/4.

F/8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực điện ban đầu: F 1 = k | 2 Q . ( − Q ) | r 2 = 2 k | Q 2 | r 2 = F

Khi nối chúng bằng dây dẫn điện sau đó bỏ dây dẫn đi thì điện tích mỗi quả cầu là:

q ' = 2 Q + ( − Q ) 2 = Q 2

Lực điện lúc sau: F 2 = k | ( Q 2 ) 2 | r 2 = 1 4 k | Q 2 | r 2 = F 1 8 = F 8 .

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

10000 V/m.

7000 V/m.

5000 V/m.

6000 V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Do 2 vecto cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau nên

E = E 1 2 + E 2 2 = 3 0 0 0 2 + 4 0 0 0 2 = 5 0 0 0 V/m.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tụ điện có điện dung lần lượt C 1 = 1 μ F , C 2 = 3 μ F ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 0   V . Điện tích của các tụ điện là:

Q 1 = 4 0 ⋅ 1 0 − 6 C và Q 2 = 1 2 0 ⋅ 1 0 − 6 C .

Q 1 = Q 2 = 3 0 . 1 0 − 6 C .

Q 1 = 7 , 5 ⋅ 1 0 − 6 C và Q 2 = 2 2 , 5 ⋅ 1 0 − 6 C .

Q 1 = Q 2 = 1 6 0 ⋅ 1 0 − 6 C .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Điện dung bộ tụ: C = C 1 C 2 C 1 + C 2 = 1 . 3 1 + 3 = 0 , 7 5   μ F

Điện tích các tụ điện: Q 1 = Q 2 = Q = C U = 0 , 7 5 . 4 0 = 3 0   μ C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tương tác điện giữa điện tích 4,0 μC và điện tích –3,0 μC là 1,7.10-1 N. Tính khoảng cách giữa hai điện tích.

79 m.

7,9 m.

0,79 cm.

0,79 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

F = k | q 1 q 2 | r 2 ⇒ r = k | q 1 q 2 | F = 9 . 1 0 9 . | ( − 3 . 1 0 − 6 ) . 4 . 1 0 − 6 | 1 , 7 . 1 0 − 1 = 0 , 7 9   m .

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

5000 V/m.

1250 V/m.

2500 V/m.

1000 V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Từ biểu thức U = E . d ⇒ E = U d = 5 0 0 , 0 4 = 1250 V/m

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

Hằng số điện môi.

Cường độ điện trường bên trong tụ.

Điện dung của tụ điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là: Điện dung của tụ điện.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật tích điện giống hệt nhau tác dụng lên nhau một lực 2,0.10-2 N khi được đặt cách nhau 34 cm. Tính độ lớn điện tích của mỗi vật.

51.10-6 C.

5,1.10-7

5,1.10-6 C.

51.10-7 C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F = k | q 1 q 2 | r 2 = k | q 2 | r 2 ⇒ 2 . 1 0 − 2 = 9 . 1 0 9 . | q 2 | 0 , 3 4 2 ⇒ q = 5 , 1 . 1 0 − 7   C .

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

8,3.10-8 C.

8,0.10-10

3,8.10-11 C.

8,9.10-11 C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hạt bụi nằm cân bằng, chịu tác dụng của trọng lực và lực điện. Vì trọng lực hướng xuống nên lực điện phải hướng lên. Mà cường độ điện trường hướng từ dưới lên trên nên điện tích q dương.

P = F ⇔ m g = q E = q U d ⇒ q = m g d U = 8 , 3 . 1 0 − 1 1 C .

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF – 200 V. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là

4.10-7 J.

8.10-7 J.

4.10-4 J.

4.105J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

W = 1 2 C U 2 = 1 2 ⋅ 2 0 ⋅ 1 0 − 1 2 ⋅ 2 0 0 2 = 4 ⋅ 1 0 − 7   J