Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1259 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạng tinh thể kim loại chứa các cation kim loại được sắp xếp theo một trật tự nhất định cùng với các electron chuyển động

theo một quỹ đạo xác định.

xung quanh một vị trí xác định.

tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

trong một khu vực không gian nhất định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong mạng tinh thể kim loại chứa các cation kim loại được sắp xếp theo một trật tự nhất định cùng với các electron chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.            

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời. Kim loại X là

sắt.

bạc.

đồng.

nhôm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là

Fe3+/Fe2+.

Fe2+/Fe.

Fe3+/Fe.

Fe2+/Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dạng oxi hóa Fe2+ và dạng khử Fe tạo nên cặp oxi hóa − khử Fe2+/Fe.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch gồm NaCl và CuCl2

khử ion Cl.

oxi hóa ion Cl.

khử ion Cu2+.

khử H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch CuCl2 khử ion Cu2+ thành Cu. Ion Na+ không bị khử nên sau khi ion Cu2+ bị khử hết thì quá trình xảy ra tiếp theo là khử H2O.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?

Iron(II) oxide.

Iron(III) oxide.

Iron.

Iron(II) sulfide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Iron(III) oxide (Fe2O3) là thành phần chính của quặng hematite.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp kim là

vật liệu kim loại thu được sau khi làm nóng chảy hỗn hợp gồm kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.

vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.

là hỗn hợp kim loại nóng chảy, để nguội.

là hỗn hợp kim loại và phi kim nóng chảy, để nguội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy một đinh sắt đã được làm sạch bề mặt rồi ngâm vào dung dịch CuSO4 một thời gian. Hiện tượng nào sau đây không xuất hiện trong thí nghiệm trên?

Có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt.

Màu xanh của dung dịch nhạt dần.

Có bọt khí thoát ra mạnh trên bề mặt đinh sắt.

Đinh sắt bị ăn mòn một phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm trên là:có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt; màu xanh của dung dịch nhạt dần; đinh sắt bị ăn mòn một phần.

Phương trình hóa học minh họa: Fe(s)+CuSO4(aq)→FeSO4(aq)+Cu(s).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu chính để sản xuất soda theo phương pháp Solvay là

CO2, NaOH.

NH3, CO2, NaOH.

NaCl, CaCO3.

NaHCO3, NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên liệu chính để sản xuất soda theo phương pháp Solvay là NaCl, CaCO3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là

Cu.

Mg.

K.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.

- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

V1 = V2.

V1 =10V2.

V1 = 5V2.

V1 = 2V2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thí nghiệm 1

Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu

V1 ← V1                                  V1

∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)

Thí nghiệm 2:

Fe+ 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag

0,05V2 ← 0,1V2                     0,1V2

∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)

Từ (1) (2) có: V1 = V2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 thành Na2CO3 trong quá trình Solvay:

2NaHCO3 (s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g)                      ΔHo = +135,6kJ

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là

807,1 kJ.

1 614,3 kJ

1 210,7 kJ.

403,6 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là:

Q=100084.135,62=807,1kJ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe lâu ngày trong không khí ẩm. Số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hợp kim mà sắt bị ăn mòn điện hóa là: Fe – Cu; Fe – C.

13. Tự luận
1 điểm

Cho cấu tạo của pin Galvani Zn−Cu như sau:

Cho cấu tạo của pin Galvani Zn - Cu như sau:  a). Thanh kẽm (Zn) là cực âm (anode) và thanh đồng (Cu) là cực dương (cathode). (ảnh 1)

a). Thanh kẽm (Zn) là cực âm (anode) và thanh đồng (Cu) là cực dương (cathode).

b). Phản ứng xảy ra trong pin là:Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s).

c). Khi Zn (s) hoặc Cu2+(aq) hết thì phản ứng trong pin sẽ ngừng lại.

d). Sức điện động của pin không thay đổi cho đến khi phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn.

Xem đáp án

a) Đúng. Thanh kẽm \(({\rm{Zn}})\) là cực âm (anode) và thanh đồng \(({\rm{Cu}})\) là cực dương (cathode).

b) Đúng. Phản ứng xảy ra trong pin là:\({\rm{Zn}}(s) + {\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}(aq) \to {\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}(aq) + {\rm{Cu}}(s).\)

c) Đúng. Khi \({\rm{Zn}}(s)\) hoặc \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}(aq)\) hết thì phản ứng trong pin sẽ ngừng lại.

d) Sai. Khi pin hoạt động, sức điện động của pin giảm dần.

14. Tự luận
1 điểm

Dùng panh lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết.

a). Các dung dịch thu được sau phản ứng đều có màu hồng.

b). Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanh hơn so với lithium.

c). Các cặp oxi hóa – khử M+/M (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử 2H2O/H2 + 2OH.

d). Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng dần theo dãy K, Na, Li.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Các cặp oxi hóa – khử M+/M (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử 2H2O/H2 + 2OH.

d. Sai. Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại giảm dần theo dãy K, Na, Li.

15. Tự luận
1 điểm

Cho biết: EZn2+/Zno=−0,763 V;EAg+/Ag0=+0,799 V. Một pin điện hoá được tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là Zn2+/Zn và Ag+/Ag. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa này là bao nhiêu milivolt (mV) ?

Xem đáp án

Đáp án: 1562

Sức điện động chuẩn của pin điện hóa này là: Epin0=Ecathode−Eanode=EAg+/Ag0−EZn2+/Zn0=0,799−(−0,763)=1,562V=1562mV.

16. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:

(1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng.

(2) Tất cả các nguyên tố phân nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại.

(3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.

(4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì.

(5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Các phát biểu (1), (2), (3), (5) đúng.

Phát biểu (4) sai vì các kim loại có bán kính lớn hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì.

17. Tự luận
1 điểm

Cho 3 mẫu hợp kim: Cu – Ag; Cu – Al; Cu – Zn. Nếu chỉ dùng dung dịch hydrochloric acid thì nhận biết được mấy mẫu hợp kim?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Giải thích:

Cho lần lượt 3 mẫu hợp kim vào dung dịch hydrochloric acid:

- Mẫu Cu – Ag: không tan.

- Mẫu Cu – Al và Cu – Zn tan một phần.

Như vậy chỉ nhận biết được một mẫu hợp kim: Cu – Ag.

18. Tự luận
1 điểm

Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiềm với công suất lớn nhất trong cả nước. Kiềm được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/lít. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa sodium hydroxide với hàm lượng 100 g/lít. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi. Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 46,3

Giả sử lấy 1 lít nước muối đem điện phân.

mNaCl=316 (gam)⇒nNaCl=31658,5=5,4 (mol).

Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH=nNaCl=5,4 (mol)⇒mNaOH=5,4.40=216 (gam).

Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân:

H=100216.100%=46,296%.

Làm tròn: 46,3%.

19. Tự luận
1 điểm

a) Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: ESn2+/Sn0=−0,137V và ECu2+/Cu0=+0,340V. Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).

b) Hãy giải thích trường hợp sau: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn chặt những tấm kẽm vào phần vỏ tàu ngâm trong nước biển.

Xem đáp án

a) Do thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn nên anode là Sn, còn cathode là Cu.

Epin = Ecathode - Eanode= 0,34 –(-0,137)= 0,477 V.

Làm tròn tới phần trăm thì suất điện động của pin là 0,48 V.

b) Đây là cách chống ăn mòn bằng phương pháp điện hoá, khi Zn và Fe cùng tiếp xúc với nước biển (dung dịch điện li), Zn sẽ bị ăn mòn trước và bảo vệ cho thành vỏ tàu.

20. Tự luận
1 điểm

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

- Potassium tác dụng với nước.

- Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.

- Sodium tác dụng với chlorine.

- Trung hòa dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl.

b) Cho 0,53 gam muối carbonate của kim loại nhóm IA tác dụng với dung dịch HCl, thu được 123,95 mL khí CO2 (đkc). Xác định công thức hóa học của muối.

Xem đáp án

a) Các phương trình hóa học xảy ra:

- 2K + 2H2O → 2KOH + H2

- 2NaCl + 2H2O  2NaOH + Cl2 + H2

- 2Na + Cl2  2NaCl

- NaOH + HCl → NaCl + H2O

b) Phương trình hóa học: M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{0,12395}}{{24,79}}\) = 0,005 mol → \({n_{{M_2}C{O_3}}}\) = 0,005 mol 

\({M_{{M_2}C{O_3}}}\) = 0,53 / 0,005 = 106 → M = 23.

Vậy M là Na; Công thức của muối là Na2CO3.