Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 12121 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây?

Nhường electron và tạo thành ion âm.

Nhường electron và tạo thành ion dương.

Nhận electron để trở thành ion âm.

Nhận electron để trở thành ion dương.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hóa học đóng vai trò chất khử → nhường electron và tạo thành ion dương.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời. Kim loại X là

sắt.

bạc.

đồng.

nhôm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là

Br-

I+

F+

Cl-

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là

gang trắng.

thép.

gang xám.

duralumin.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Thép là một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng

cát.

bột sắt.

bột lưu huỳnh.

bột than.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Thuỷ ngân có thể tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường: Hg + S → HgS. Hợp chất HgS ở thể rắn, có thể dễ dàng thu gom.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?

Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.

Gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng.

Gây ngộ độc cho nước uống.

Làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Nước cứng không gây ngộ độc cho nước uống. Nước cứng giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát, gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng, làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là

cation kim loại, ion.

nguyên tử kim loại, cho − nhận.

nguyên tử trung tâm, cho − nhận.

phối tử, ion.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm, liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là

[Ni(NH3)6]2+.

[Ni(NH3)2(H2O)4].

[Ni(NH3)(H2O)5]2+.

[Ni(NH3)5(H2O)]2+.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

[Ni(H2O)6]2+ + 6NH3 → [Ni(NH3)6]2+ + 6H2O.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở

phân lớp 3d và phân lớp 4s.

phân lớp 3d.

lớp 4s.

phân lớp 3p và phân lớp 3d.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở phân lớp 3d và phân lớp 4s.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước?

Fe3+.

Cr3+.

Ti3+.

Sc3+.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Sc có cấu hình electron là: [Ar]3d14s2 ⟹ Sc3+ có cấu hình electron: [Ar]. Sc3+ không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3−  là

Tứ diện.

Bát diện.

Vuông phẳng.

Tứ diện hoặc vuông phẳng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Phức chất [FeF6]3−  có dạng [ML6] nên dạng hình học là bát diện.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức [Ni(H2O)6]2+ và ion Cl− thì có phản ứng sau:

(Ni(H2O)6)2- (aq0 + NH3(aq) -> (Ni(NH3)6 2+ (aq) + 6H2O(1) (*)

Phát biểu nào dưới đây là sai?

Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.

Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.

Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

Trong điều kiện của phản ứng (*) phức chất [Ni(NH3)6]2+ kém bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

A. Đúng.

B. Đúng. Trong dung dịch tồn tại ion OH−.

C. Đúng.

D. Sai vì phản ứng hoàn toàn, 1 chiều, nên phức chất [Ni(NH3)6]2+ bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng Hệ thống tuần hoàn, sodium (IA) và magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kì. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng –2,356 V, của cặp Na+/Na bằng –2,710 V.

Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh.

Mg có tính khử mạnh hơn Na.

Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường.

Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+.

Xem đáp án

Lời giải:

a. Đúng.

b. Sai. Na có thế điện cực chuẩn âm hơn nên có tính khử mạnh hơn Mg.

c. Sai. Mg phản ứng chậm với nước ở điều kiện thường.

d. Đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch A gồm Fe2+, H+ và SO4 2- trong nước. Tiến hành chuẩn độ ion Fe2+ trong dung dịch A bằng dung dịch thuốc tím đã biết nồng độ.

Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra trong thí nghiệm trên là:

5Fe2+ (aq) + MnO4- (aq) + 8H+ (aq) -> 5Fe3+ (aq) + Mn2+ (aq) + 4H2O (1)

Để tiến hành chuẩn độ, dung dịch chứa ion Fe2+ được cho vào burette, dung dịch thuốc tím được cho vào bình tam giác.

Quá trình chuẩn độ cần sử dụng chất chỉ thị màu là phenolphtalein.

Thời điểm kết thúc chuẩn độ là khi hỗn hợp phản ứng có dư một vài giọt dung dịch

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

b) Sai. Để tiến hành chuẩn độ, dung dịch chứa ion Fe2+ được cho vào bình tam giác, dung dịch thuốc tím được cho vào burette.

c) Sai. Do quá trình chuẩn độ này không cần sử dụng thêm chất chỉ thị.

d) Sai. Thời điểm kết thúc chuẩn độ là khi hỗn hợp phản ứng có dư một vài giọt thuốc tím.

15. Tự luận
1 điểm

Phân tử ethylamine (C2H5NH2) có số cặp electron chưa liên kết là?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 1

Dựa vào công thức Lewis ta thấy: nguyên tử N trong C2H5NH2 đã tạo liên kết đơn với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C, vậy nên còn 1 cặp electron chưa liên kết.

16. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch CuCl2 trong 1 giờ với dòng điện 5A. Sau điện phân, dung dịch còn CuCl2 dư. Khối lượng Cu đã sinh ra tại cathode của bình điện phân là bao nhiêu gam? (Cho Cu = 64). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 5,97.

Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e

Số mol electron: ne = 2.nCu

Điện lượng q = ne.F = 2.nCu.F

I=q/t -> q=It <=> 2nCaF = 5.3600 <=> 2.64.mCaF = 5.3600

mCu = 54.5.3600/2.96500 = 5,97g

17. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 26,4.

Giải thích:

Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước).

S = mct/mdm . 100

C% = mct / ( mct + mdm )

<=> S/C% = ( mct + mdm ) / 1

<=> C% = S / ( mct + mdm ) = S / ( 100 + s ) . 100

C = S / ( 100 + s ) . 100% = 35,9 / (100+35,9) . 100% = 26,4%

 

18. Tự luận
1 điểm

Trong y học, dược phẩm dạng sữa Magnesium (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) dùng để chữa chứng khó tiêu do dư hydrochloric acid HCl. Để trung hòa hết 788,0 mL dung dịch HCl 0,035 M trong dạ dày cần bao nhiêu mL sữa Magnesium, biết trong 1,0 mL sữa Magnesium có chứa 0,08 gam Mg(OH)2. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 10.

Giải thích:

nHCl = 0,035.0,788 = 0,02758 (mol)

Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

m Mg(OH)2 = 0,01379.58 = 0,79982 (gam)

Vsữa Mg = 0,79982/0,08 = 10 (mL).

19. Tự luận
1 điểm

a. Hãy giải thích trường hợp sau: Khi nối một sợi dây điện bằng đồng với một sợi dây điện bằng nhôm thì lâu ngày tại điểm nối bị bong ra.

b. Hãy giải thích trường hợp sau:Khi nối một sợi dây điện bằng đồng với một sợi dây điện bằng nhôm thì lâu ngày tại điểm nối bị bong ra.

Xem đáp án

Lời giải:

a. Không khí ẩm hoà tan CO2, SO2, H2S, ... tạo nên dung dịch điện li (H+) đọng trên chỗ tiếp xúc của hai kim loại tạo ra cặp pin, dẫn đến sự ăn mòn điện hoá xảy ra làm cho điểm nối dễ bị bong ra.

b. X là NaHCO3; Y là Na2CO3, Z là CaCO3, T là CaO.

Phương trình hóa học:

NaOH + CO2 → NaHCO3 (X)

NaHCO3(X) + NaOH → Na2CO3 (Y) + H2O

Na2CO3 (Y) + Ca(OH)2 → CaCO3 (Z) + 2NaOH

CaCO3(Z)  ---t độ--->  CaO(T) + H2O

20. Tự luận
1 điểm

a. Dung dịch FeCl3 có môi trường acid do sự thủy phân của ion Fe3+ theo phản ứng đơn giản hóa:

Fe3+ (aq) + H2O (l) ⇌ [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)     Ka = 10-2,19

Giá trị pH của dung dịch FeCl3 0,1M là bao nhiêu?

b. Cho cân bằng sau:

[CoCl4]²-(aq) + 6H₂O(1)f   [Co(H₂O)6]2+(aq) +4Cl-(aq)                               ΔtH2980 < 0

   (màu xanh chàm)              (màu đỏ hồng)

b1) Màu của dung dịch sẽ thay đối như thể nào khi đun nóng?

b2) Khi thêm dung dịch HCl, dung dịch sẽ có màu gì?

Xem đáp án

Lời giải:

a. Fe3+ (aq) + H2O (l) ⇌ [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)

0,1                                    M

x                                  x  x                        M

(0,1 – x)                       x  x                        M     

⇒ Ka = x2 / 0,1 - x = 10-2,19 => x = 0,0224⇒ pH = -logx = 1,66.

b.

b1) Phản ứng theo chiều thuận là toả nhiệt, nên khi làm lạnh cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, màu dung dịch sẽ chuyển sang đỏ hồng.

b2) Khi thêm HCl sẽ làm tăng nồng độ ion Cl-, nên cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch, màu dung dung dịch sẽ chuyển sang xanh chàm.