Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
PHẦN I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
Oxi hóa ion Ca2+.
Khử ion Ca2+.
Oxi hóa ion Cl−.
Khử ion Cl−.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình khử ion Ca2+.
Ca2+ + 2e → Ca
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là
2H2O → 4H++ O2 + 4e.
2H2O + 2e → H2 + 2OH–.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ag+ + 1e → Ag.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là2H2O → 4H++ O2 + 4e. Ion \[NO_3^ - \] không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là
\[{\rm{B}}{{\rm{r}}^{\rm{ - }}}\].
\[{{\rm{I}}^{\rm{ - }}}\].
\[{{\rm{F}}^{\rm{ - }}}\].
\[{\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Các electron nằm ở nút mạng tinh thể và các electron chuyển động tự do xung quanh.
Kiểu mạng lập phương tâm khối có độ đặc khít là 68%.
Tất các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều có kiểu mạng lập phương tâm khối nên dễ có tính khử mạnh.
Số phối trí trong kiểu mạng lập phương tâm khối là 8.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Không phải tất các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều có kiểu mạng lập phương tâm khối, ví dụ như Ca.
Tính chất nào của thủy ngân giúp nó được sử dụng trong nhiệt kế?
Có độc tính mạnh.
Có khối lượng riêng nặng hơn nước.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp (-39 °C) và giãn nở vì nhiệt đều nên được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là
5.
4.
3.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là K, Ca; kim loại Mg tác dụng với nước nóng, kim loại Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao và kim loại Cu không tác dụng với nước.
Lần lượt nối thanh Zn với mỗi kim loại sau đây và cho vào dung dịch HCl. Quá trình ăn mòn thanh Zn xảy ra nhanh nhất khi nối với
Mg.
Pb.
Ag.
Cu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Quá trình ăn mòn thanh Zn xảy ra nhanh nhất khi nối với Ag. Do Ag tính khử yếu nhất trong dãy các kim loại đã cho.
Kim loại Li nên được bảo quản trong
dầu hoả khan.
phenol.
khí trơ.
bình hút ẩm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Kim loại Li nên được bảo quản trong khí trơ mà không bảo quản trong dầu hỏa khan do Li nhẹ hơn dầu hỏa nên nổi lên trên.
Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phương pháp sản xuất Na là điện phân nóng chảy.
Phân kali đỏ (chứa KCl) là một loại phân bón đa lượng phổ biến trên thị trường vì giá thành rẻ, phù hợp rất nhiều loại đất khác nhau và hàm lượng potassium cao. Phân kali đỏ thường được sản xuất từ quặng sylvinite bằng cách tách muối KCl ra khỏi quặng theo sơ đồ sau:

Phương pháp nào sau đây dùng để tách KCl ở trên?
Sắc kí.
Chưng cất.
Chiết.
Kết tinh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương pháp dùng để tách KCl là phương pháp kết tinh.
Khi đun nóng đến 60 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là
CaSO4.0,5H2O.
Ca(H2PO4)2.
CaCO3.
Ca(OH)2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của thạch cao nung là CaSO4.0,5H2O.
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?
NaOH.
Na2CO3.
NaCl.
NaNO3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học minh họa:
BaCl2(aq) + Na2CO3(aq) → BaCO3(s) + 2NaCl (aq)
Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây?
(1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium.
(2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.
(3) Bọt khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.
(1).
(1), (2) và (3).
(1) và (3).
(1) và (2).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do: barium có tính khử mạnh hơn magnesium và độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.
Bình thuỷ dùng để đun nước lâu ngày bị đóng cặn, có thể dùng dung dịch nào sau đây để hoà tan lớp cặn?
Nước vôi.
Rượu uống.
Giấm ăn.
Muối ăn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Lớp cặn trong bình thủy thường là CaCO3. Sử dụng giấm ăn có thể hòa tan được lớp cặn này. Phương trình hóa học minh họa:
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là
[Ne]3d1÷104s1÷2.
[Ar]3d1÷104s1÷2.
[Ar]3d1÷104s2.
[Ar]3d104s1÷2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là [Ar]3d1÷104s1÷2.
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Ti.
Al.
Ba.
Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ti thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử.
Phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.
Phức lập phương chỉ biết đối với các ion có kích thước rất lớn so với kích thước phối tử.
Phức chất luôn mang điện tích dương hoặc âm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là ?
N.
Co.
Co3+.
NH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là Co3+ (do ammonia không mang điện tích, điện tích 3+ phải thuộc về nguyên tử trung tâm).
PHẦN II (4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Điện phân MgCl2 nóng chảy. MgCl2 nóng chảy phân li thành các ion Mg2+ và ion Cl−.
Cation Mg2+ di chuyển về cực âm (cathode) và anion Cl− di chuyển về cực dương (anode) của bình điện phân.
Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa: Mg2+ + 2e ⟶ Mg.
Tại anode xảy ra quá trình khử: 2 Cl− ⟶ Cl2 + 2e.
Có thể điều chế Mg từ MgCl2 bằng phương pháp nhiệt luyện.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Vì tại cathode xảy ra quá trình khử.
c. Sai. Vì tại anode xảy ra quá trình oxi hóa.
d. Sai. Vì Mg không điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện.
Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chlorine bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của quá trình điện là: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2.
Anion Cl – bị khử thành khí chlorine tại anode.
Tại cathode, thu được đồng thời dung dịch bão hòa và tinh thể sodium hydroxide.
Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.
Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine – kiềm.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Anion Cl – bị oxi hóa thành khí chlorine tại anode.
b. Sai. Trong thực tế, dung dịch thu được ở anode cần cô đặc nhiều lần, NaCl kết tinh trước.
c. Đúng.
d. Đúng.
Magnesium \(({\rm{Mg}})\) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1. Nung quặng dolomite:
MgCO3⋅CaCO3(s)→t°MgO(s)+CaO(s)+2CO2( g)
Giai đoạn 2. Dùng Si trong ferrosilicon \(({\rm{Fe}},{\rm{Si}})\) làm chất khử trong điều kiện chân không:
2MgO(s)+2CaO(s)+Si(s)→t°2Mg(g)+Ca2SiO4(s)
Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là:
2MgCO3.CaCO3(s)+Si(s)→t°2Mg(s)+Ca2SiO4(s)+2CO2(g) ΔrH298°~183 kJ
Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.
Phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp nhiệt luyện.
Phản ứng ở giai đoạn (2) chứng tỏ MgO có tính oxi hoá mạnh hơn CaO.
Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 1 tấn quặng dolomite sẽ điều chế được 120 kg kim loại magnesium.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.\({\Delta _r}H_{298}^0 = 183\,kJ < 0.\) Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.
b. Đúng. Phương pháp nhiệt luyện dùng để tách các kim loại ra khỏi oxide của chúng bằng các chất khử phù hợp.
c. Đúng. 2Mg+2O(s)+2CaO(s)+Si0(s)→t°2Mg0(g)+Ca2Si+4O4(s)
d. Sai.
2MgCO3.CaCO3(s)+Si(s)→t°2Mg(s)+Ca2SiO4(s)+2CO2(g) 184 24 g 1000 x kg
Nếu hiệu suất phản ứng là 90%, thì từ 1 tấn (hay 1000 kg) quặng dolomite sẽ sản xuất được lượng Mg là: \(x = \frac{{1000.24}}{{184}}.\frac{{90}}{{100}} = 117,4\,kg.\)
Một phức chất có công thức [Fe(H2O)6](NO3)3.
Nguyên tử trung tâm là cation Fe2+.
Phối tử là \[NO_3^ - \].
Trong phức chất trên nguyên tử Fe chiếm 16% về khối lượng.
Tỉ lệ khối lượng của phối tử và nguyên tử trung tâm là 14 : 27.
Hướng dẫn giải
a. Sai nguyên tử trung tâm là cation Fe3+
b. Sai vì phối tử là H2O.
c. Đúng vì \[\% {m_{Fe}} = \frac{{56}}{{56 + 18.6 + 62.3}}.100\% = 16\% \].
d. Sai vì \[\frac{{{m_{{H_2}O}}}}{{{m_{Fe}}}} = \frac{{18.6}}{{56}} = \frac{{27}}{{14}}\].
PHẦN III (1,5 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3.
Giải thích:
Bao gồm: Na, Ca, Al.
Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Tỉ lệ \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\) là?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1
Giải thích:
Thí nghiệm 1
Fedư + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
V1 ← V1 → V1
⇒ ∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)
Thí nghiệm 2:
Fedư + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
0,05V2 ← 0,1V2 → 0,1V2
⇒ ∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)
Từ (1) (2) có: V1 = V2 hay \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 1.\)
Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng dòng điện có cường độ không đổi 0,2 A. Sau 1930 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X (giả thiết thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 11,3
Giải thích:
\({{\rm{n}}_{\rm{e}}} = \frac{{{\rm{I}}.{\rm{t}}}}{{96500}} = \frac{{0,2.1930}}{{96500}} = 0,004\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\({{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}} = 0,5.2 = 1\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
2H2O + 2e → H2 + 2OH–
0,004 → 0,004 (mol)
\([O{H^ - }] = \frac{{0,004}}{2} = 0,002\left( {\rm{M}} \right)\)® pOH = 2,7 ® pH = 11,3
Ở điều kiện thường, tinh thể Ca có D = 1,55 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Ca là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng.
Cho biết:
- Công thức tính thể tích hình cầu: V = \[\frac{4}{3}\].π.r3
- Số Avogadro NA= 6,023.1023 và số pi π = 3,1416.
Bán kính nguyên tử Ca là bao nhiêu pm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 196.
Giải thích:
Trong 1 cm3 tinh thể kim loại Ca thì các quả cầu kim loại chiếm thể tích 0,74 cm3 và có khối lượng 1,55 g.
Số quả cầu kim loại = 6,023 . 1023 . \[\frac{{1,55}}{{40}}\] = 0,2334. 1023 = 0,02334 . 1024 (quả)
Tổng thể tích của quả cầu kim loại là:
V = \[\frac{4}{3}\].π.r3.0,02334.1024 = 0,74 → r ≈ 1,96 .10-8cm = 196pm.
Dung dịch iron(II) sulfate để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxygen của không khí tạo thành iron(III) sulfate (hỗn hợp X). Cho 30 mL dung dịch H2SO4 0,5M vào 10 mL hỗn hợp X thu được dung dịch Y.
• Thí nghiệm 1: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y bằng dung dịch KMnO4 0,05M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (phản ứng coi như vừa đủ) thì thấy hết 9,0 mL dung dịch KMnO4.
• Thí nghiệm 2: Ngâm một lá sắt dư vào 10,0 mL dung dịch Y, khuấy đều đến khi khử hoàn toàn sắt(III) thành Fe(II). Lấy lá sắt ra, rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,05M. Khi màu hồng nhạt bền xuất hiện thì thấy hết 10,5 mL dung dịch KMnO4. Tỉ lệ iron (II) sulfate đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 10
Giải thích:
Phản ứng chuẩn độ:
\[5F{e^{2 + }} + {\rm{ }}MnO_4^ - + {\rm{ }}8{H^ + } \to {\rm{ }}5F{e^{3 + }} + {\rm{ }}M{n^{2 + }} + {\rm{ }}4{H_2}O\]
Thí nghiệm 1:
10 mL Y chứa \[{n_{F{e^{2 + }}}} = 5{n_{MnO_4^ - }} = 5.9.0,05 = 2,25{\rm{ }}mmol.\]
Thí nghiệm 2:
10 mL Y chứa Fe2+ (2,25 mmol), Fe3+ (x mmol)
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Sau khi khử hoàn toàn Fe3+ về Fe2+ thì \[{n_{F{e^{2 + }}}} = 1,5x{\rm{ }} + {\rm{ }}2,25(mmol).\]
⇒ 1,5x + 2,25 = 5.10,5.0,05 ⇒ x = 0,25
Vậy: \[a = \frac{x}{{x + 2,25}}{\rm{.100\% }} = 10\% .\]
Sắt là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có khả năng tạo phức chất phong phú và có nhiều ứng dụng thực tiễn: [Fe(H2O)6]SO4; K4[Fe(CN)6]; [Fe(CO)5]; [Fe(H2O)6]Cl3. Có bao nhiêu phức chất trong đó nguyên tử trung tâm là Fe2+?
Đáp án đúng là: 2
Giải thích:
Có 2 phức chất trong đó nguyên tử trung tâm là Fe2+, gồm: [Fe(H2O)6]SO4; K4[Fe(CN)6]
Còn lại, trong [Fe(CO)5] có nguyên tử trung tâm là Fe; [Fe(H2O)6]Cl3 có nguyên tử trung tâm là Fe3+.








