Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1267 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là

H2O, Cl.

Cl, H2O.

SO42−, Cl, H2O.

Cl, SO42−, H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là Cl, H2O.Ion SO42− không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?

3s23p5.

3s23p3.

3s23p6.

3s1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử kim loại có số electron lớp ngoài cùng là 1; 2 hoặc 3. Vậy ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng 3s1 là của nguyên tố kim loại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?

Na+/Na.

2H+/H2.

Al3+/Al.

Cl2/2Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp oxi hoá − khử có thế điện cực chuẩn bằng 0 là 2H+/H2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng sau: Xs+ FeSO4aq→XSO4aq+ Fe. X là kim loại nào sau đây?

Ca hoặc Zn.

Zn.

Al hoặc Zn.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X thỏa mãn các điều kiện: đứng trước Fe trong dãy hoạt động hóa học, không tác dụng với nước, có số oxi hóa +2 trong hợp chất.

Vậy X là Zn, phương trình hóa học: Zns+ FeSO4aq→ZnSO4aq+ Fe.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe2O3 bằng phương pháp

thủy luyện.

điện phân dung dịch.

nhiệt luyện.

điện phân nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe2O3bằng phương pháp nhiệt luyện. Ví dụ:

Fe2O3+3CO→to2Fe+3CO2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài Fe và C, thép không gỉ thường chứa thêm thành phần nào sau đây?

Mn, Mg.

Mg, Al.

Cr, Ni.

Li, Ti.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ngoài Fe và C, thép không gỉ thường chứa thêm Cr, Ni.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?

Sn.

Pb.

Zn.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kẽm mạnh hơn sắt nên sẽ bị ăn mòn trước, vỏ tàu bằng thép (có thành phần chính là sắt) sẽ được bảo vệ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất không phải của kim loại kiềm là

có số oxi hoá +1 trong các hợp chất.

có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả kim loại.

kim loại kiềm có tính khử mạnh.

độ cứng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm mềm, có thể cắt bằng dao.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh nhôm (Al) và thanh đồng (Cu) vào dung dịch H2SO41M. Nối hai thanh với nhau bằng dây dẫn. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tại thanh nhôm xảy ra quá trình oxi hoá Al thành Al3+.

Tại thanh đồng xảy ra quá trình khử ion Cu2+.thành Cu.

Tại thanh đồng và thanh nhôm đều sinh ra khí hydrogen.

Trên dây dẫn xuất hiện dòng electron chuyển từ thanh nhôm sang thanh đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tại thanh đồng xảy ra quá trình: 2H++2e→H2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu và Zn, số kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là Al, Zn, Ca, K, Na.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2

Zn + 2KOH → K2ZnO2 + H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hóa - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử

Cu2+/Cu

Zn2+/Zn

Fe2+/Fe

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

+0,34

-0,762

-0,44

+0,799

Pin có sức điện động lớn nhất là

Pin Zn – Cu.

Pin Fe – Cu.

Pin Cu – Ag.

Pin Fe – Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Pin

Zn – Cu

Fe – Cu

Cu – Ag

Fe – Ag

Sức điện động chuẩn (V)

1,102

0,78

0,459

1,239

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại muối (X) của kim loại kiềm được dùng làm phân bón, cung cấp cả hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng cho cây trồng. Công thức hoá học của muối X là

KNO3.

K2CO3.

NaNO3.

Na3PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muối KNO3 được sử dụng làm phân bón, cung cấp hai nguyên tố đa lượng cho cây trồng là N (nitrogen) và K (potassium).

13. Tự luận
1 điểm

Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà, với điện cực trơ, có màng ngăn xốp.

a). Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH.

b). Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cl−thành Cl2.

c). Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.

d). Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.

Xem đáp án

a) Sai. Ở cathode xảy ra quá trình: 2H2O+2e→H2+2OH−.

b) Sai. Trong điện phân, anode là cực dương.

c) Đúng.

d) Sai. Nếu không có màng ngăn trong quá trình điện phân vẫn có khí thoát ra. Vai trò của màng ngăn trong trường hợp này là ngăn không cho khí  mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.

14. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion  Li+,Na+và K+với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ tinh trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí.

a). Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.

b). Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu lục.

c). Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.

d). Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.

Xem đáp án

a). Đúng.

b). Sai. Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.

c). Sai. Các kim loại khác (ví dụ kim loại kiềm thổ) cũng có tính chất này.

d). Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho sức điện động chuẩn của pin Sn – Ag là 0,94 V. Biết EAg+/Ago=0,8V. ESn2+/Sno có giá trị là bao nhiêu V?

Xem đáp án

Đáp án: 0,14

Epino=EAg+/Ago−ESn2+/Sno⇒ESn2+/Sno=Epino−EAg+/Ago=0,94−0,8=0,14V.

16. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng về các nguyên tố nhóm IA.

    (a) Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 (n > 1).

    (b) Có số oxi hóa là +1 hoặc +2 trong các hợp chất.

    (c) Có tính khử mạnh.

    (d) Có bán kính nguyên tử nhỏ.

    (e) Còn được gọi là kim loại kiềm.

Số phát biểu đúng là?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Phát biểu đúng: (a); (c); (e).

17. Tự luận
1 điểm

Khi 100,0 kg sắt lên gỉ sắt hoàn toàn thì tạo thành bao nhiêu kg gỉ sắt? (Giả thiết công thức hoá học của gỉ sắt là Fe2O3.3H2O.) (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).

Xem đáp án

Đáp án: 191

Bảo toàn nguyên tố Fe:

nFe=10056 = 1,786kmol ⇒mFe2O3.3HO2= 12nFe=0,893 kmol⇒ mFe2O3.3H2O=0,893.214=191 kg.

18. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 26,4.

Giải thích:

Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước).

S=mctmdm.100C%=mctmdm+mct.100⇔SC%=mdm+mct1⇔C%=Smdm+mct=S100+S.100

C=S100+S.100%=35,9100+35,9.100%=26,4%

19. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 26,4.

Giải thích:

Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước).

S=mctmdm.100C%=mctmdm+mct.100⇔SC%=mdm+mct1⇔C%=Smdm+mct=S100+S.100

C=S100+S.100%=35,9100+35,9.100%=26,4%

20. Tự luận
1 điểm

a) Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:

Pin điện hóa

Cu-X

Y-Cu

Z- Cu

Sức điện động chuẩn (V)

0,46

1,1

1,47

(X, Y, Z là ba kim loại.)

Sắp xếp  các kim loại: Cu, X, Y, Z theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải.

b) Phản ứng xảy ra khi sạc của một pin Li-ion là:

Để có được một pin điện với dung lượng là 4000 mAh thì khối lượng  tối thiểu trước khi sạc là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Biết rằng: dung lượng của pin được xác định bởi biểu thức:  ( là số mol electron chuyển từ anode sang cathode khi pin hoạt động; F là 1 mol điện lượng).

Cho biết:  điện lượng là 96485 C và

Xem đáp án

a) \[{E_{pin}}_{Cu - X} = {E^0}_{{X^{n + }}/X} - {\rm{ }}{E^0}_{C{u^{2 + }}/Cu} = 0,46V\]

\[{E_{pin}}_{Y - Cu} = {E^0}_{C{u^{2 + }}/Cu} - {\rm{ }}{E^0}_{{Y^{m + }}/Y} = 1,1{\rm{ }}V\]

\[{E_{pin{\rm{ }}Z - Cu}} = {\rm{ }}{E^0}_{C{u^{2 + }}/Cu} - {\rm{ }}{E^0}_{{Z^{a + }}/Z} = 1,47{\rm{ }}V\]

\[ \Rightarrow {E^0}_{{Z^{a + }}/Z} < {E^0}_{{Y^{m + }}/Y} < {E^0}_{C{u^{2 + }}/Cu} < {E^0}_{{X^{n + }}/X}\]

Lại có E0 càng nhỏ thì tính khử càng mạnh.

Chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: X, Cu, Y, Z.

b)\({n_e} = \frac{q}{F} = \frac{{{{4000.10}^{ - 3}}.3600}}{{96485}} = 0,149\,mol\)

\( \Rightarrow {m_{LiCo{O_2}}} = 0,149.97,874 = 14,607\,gam.\)

Làm tròn: 14,61 gam.