Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1061 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

Khối lượng nguyên tử.

Số oxi hóa.

Số hiệu nguyên tử.

Số khối.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:

CrO3 + C2H5OH   CO2↑ + Cr2O3 + H2O

2. Tự luận
1 điểm

a). Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

4CrO3 + C2H5OH →  2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

a. Sai. Số oxi hóa của Cr giảm từ +6 xuống +3 nên CrO3 đóng vai trò là chất oxi hóa.

3. Tự luận
1 điểm

b). Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.

Xem đáp án

Sai. Số oxi hóa của C trước phản ứng là -2.

4. Tự luận
1 điểm

c). Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 2 : 3.

Xem đáp án

Đúng

5. Tự luận
1 điểm

d). Tỉ lệ chất khử: chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4.

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn

Cho sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau:

6. Tự luận
1 điểm

a). Sơ đồ biểu diễn phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Đúng. ΔrH2980=180kJ>0. Phản ứng thu nhiệt.

7. Tự luận
1 điểm

b). Phương trình nhiệt học của phản ứng: N2(g) + O2(g) →to2NO(g) ΔrH2980=−180kJ.

Xem đáp án

Sai. Phương trình nhiệt học của phản ứng là: N2(g) + O2(g) →to2NO(g) ΔrH2980=180kJ.

8. Tự luận
1 điểm

c). Nhiệt tạo thành chuẩn của N2(g) là 180kJ/mol.

Xem đáp án

Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của N2(g) là 0.

9. Tự luận
1 điểm

d). Phản ứng trên xảy ra thuận lợi.

Xem đáp án

Sai. Do phản ứng thu nhiệt nên xảy ra kém thuận lợi về mặt năng lượng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2, mỗi nguyên tử Al đã    

nhận 3 electron.

nhường 3 electron.

nhận 2 electron.

nhường 2 electron.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có quá trình: Al → Al3+ + 3e

Vậy, trong phản ứng hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2, mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây không đúng?

Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.

Trong phân tử hợp chất, số oxi hoá của oxygen luôn là -2.

Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.

Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tử bằng điện tích ion.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Một số hợp chất số oxi hóa của oxygen khác -2 như: H2O2; OF2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Mn?

MnO2+4HCl→t°MnCl2+Cl2+2H2O

Mn + O2 → MnO2

2HCl + MnO → MnCl2 + H2O

6KI + 2KMnO4 + 4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố là:

2HCl+Mn+2O→Mn+2Cl2+H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của iron trong Fe, Fe2O3 lần lượt là    

0, +2.

0, +3.

+3, 0.

0, -3.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

- Trong đơn chất Fe, số oxi hóa của Fe bằng 0.

- Trong hợp chất Fe2O3, số oxi hóa của O là -2, gọi số oxi hóa của Fe là x, ta có:

2.x + 3.(-2) = 0 x = +3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O. Khi hệ số cân bằng phản ứng là nguyên và tối giản thì hệ số phân tử H2SO4 phản ứng là    

3.

10.

5.

4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thu nhiệt là    

phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

phản ứng cung cấp nhiệt cho môi trường.

phản ứng làm nhiệt độ môi trường tăng lên.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là    

nhiệt lượng toả ra của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.

nhiệt lượng thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.

nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.

nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

    COg+12O2g→CO2g    ΔrH298o=−283,00kJ (1)

    H2g+F2g→2HFg    ΔrH298o=−546,00kJ  (2)

Nhận xét đúng là    

Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn.

Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.

Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.

Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Dựa vào biến thiên enthalpy của 2 phản ứng xác định được cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt, trong đó nhiệt lượng tỏa ra từ phản ứng (2) là nhiều hơn hay phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là

ΔrH2980=ΣEb(cd)−ΣEb(sp).

ΔrH2980=ΣEb(cd)+ΣEb(sp).

ΔrH2980=ΣEb(sp)−ΣEb(cd).

ΔfH2980=ΣEb(sp)−ΣEb(cd).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là:

ΔrH2980=ΣEb(cd)−ΣEb(sp).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quá trình sau:

    a) Nước hóa rắn.

    b) Sự tiêu hóa thức ăn.

    c) Quá trình chạy của con người.

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò.

    e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.

    g) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.

Số quá trình thu nhiệt là    

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Các quá trình thu nhiệt là:

a) Nước hóa rắn.

e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

    SO2(g)+12O2(g)→SO3(l)        ΔrH2980=−144,2 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO2 là -296,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của SO3    

+ 441 kJ/mol.

-441 kJ/mol.

+ 414 kJ/mol.

-414 kJ/mol.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

ΔrH2980=ΔfH2980(SO3(l))−ΔfH2980(SO2(g))−12.ΔfH2980(O2(g))⇒ΔfH2980(SO3(l))=−144,2−296,8=−441 kJ.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Trong giai đoạn đầu sản xuất nitric acid từ ammonia. Ammonia bị oxi hóa bởi oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác.

NH3+ O2→pxt,t0NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất tham gia phản ứng là ?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 9

Giải thích:

N−3H3+ O02→pxt,t0N+2O−2 + H2O−2

Ta có:

          4×5×N−3→N+2+5eO02+4e→2O−2

Phương trình hóa học đã được cân bằng như sau:

4N−3H3  +   5O02→t04N+2O + 6H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất tham gia phản ứng là:

4 + 5 = 9.

22. Tự luận
1 điểm

Cho giản đồ năng lượng của các phản ứng 1 – 5 như sau:

 Số phản ứng toả nhiệt là bao nhiêu ? (ảnh 1)

Số phản ứng toả nhiệt là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 4

Giải thích:

Dựa vào giản đồ ta thấy phản ứng toả nhiệt: (1); (2); (3); (5).

23. Tự luận
1 điểm

Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 3,02 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng iodine (I2) tạo thành là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 12,7

Giải thích:

Ta có: nMnSO4=3,02151=0,02 (mol) 

10KI + 2KMnO4+ 8H2SO4→ 2MnSO4+ 5I2+ 6K2SO4+ 8H2O                                                                     0,02 mol  →0,05 mol

Vậy mI2= 0,05.254 = 12,7 gam. 

24. Tự luận
1 điểm

Quá trình đốt cháy ethanol diễn ra theo phản ứng:

C2H5OH (l) + 3O2 (g) 2CO2 (g) + 3H2O (l)

Tính ΔrH298o(đơn vị kJ) của phản ứng trên từ các giá trị năng lượng liên kết sau:

EC–C = 347 kJ mol-1;EO=O = 496 kJ mol-1; EC–O = 336 kJ mol-1; EC–H = 410 kJ mol-1; EC=O = 805 kJ mol-1; EO–H = 465 kJ mol-1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: –1324.

Giải thích:

Các liên kết trong C2H5OH gồm: 5 liên kết C-H, 1 liên kết C-C, 1 liên kết C-O và 1 liên kết O-H.

Ta có: ΔrH298o= ΣEb (cđ)  – ΣEb (sp)

                                                               = (5.EC–H + EC–C + EC–O + EO–H + 3.EO=O) – (4.EC=O + 6.EO–H)

                                                              = (5.410 + 347 + 336 + 465 + 3.496) – (4.805 + 6.465)

                                                             = –1324 kJ.

25. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử.

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

b.Cho 2,34 gam kim loại M (có hóa trị không đổi là n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được 3,2227 L SO2 (điều kiện chuẩn). Xác định kim loại M.

Xem đáp án

Lời giải:

a. Al0+HN+5O3→Al+3NO33+N−3H4NO3+H2O.

Chất khử: Al; Chất oxi hoá: HNO3.

Ta có các quá trình: 8×3×Al0→Al+3+3eN+5+8e→N−3

Phương trình hoá học: 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

b. nSO2=3,222724,79=0,13 mol 

Ta có các quá trình:

M0→M+n+ne2,34M→2,34M.n               mol S+6+2e→S+4   2.0,13←0,13     mol

→BTe n.2,34M=2.0,13 ⇒ M=9n .

Vậy n = 3, M = 27. Vậy kim loại M là nhôm.

26. Tự luận
1 điểm

Câu 2 (1,5 điểm): Cho phản ứng đốt cháy ethane:

C2H6(g) + O2(g) →to 2CO2(g) + 3H2O (l)

Biết:

Chất

C2H6 (g)

O2 (g)

CO2 (g)

H2O (l)

ΔrH298o(kJmol-1)

-84,7

0

-393,5

-285,8

a. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane.

b. Cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt, giải thích.

Xem đáp án

Lời giải:

a. Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là: ∑ΔfH298o(cd)=  ΔfH298o(C2H6(g)).1+ΔfH298o(O2(g)).72= (-84,7.1) + 0.72= - 84,7 (kJ)

Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là: ∑ΔfH298o(sp)=ΔfH298o(CO2(g)).2+ΔfH298o(H2O(l)).3

= (-393,5.2) + (-285,8.3) = - 1644,4 (kJ)

Biến thiên enthalpy của phản ứng:

ΔrH298o=∑ΔfH298o(sp)−∑ΔfH298o(cd)= - 1559,7 (kJ).

b. Phản ứng là toả nhiệt vì ΔrH298o>0.