Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1050 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận     

electron.

neutron.

proton.

cation.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)

Để hàn vết nứt trên đường ray tàu hỏa người ta thường dùng hỗn hợp tecmit (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1). Phương trình hóa học xảy ra như sau:

2Al + Fe2O3  2Fe + Al2O3.

2. Tự luận
1 điểm

a). Fe2O3 là chất bị khử.

Xem đáp án

Đúng. Số oxi hóa của Fe giảm từ +3 xuống 0 sau phản ứng nên Fe2O3 là chất oxi hóa hay chất bị khử.

3. Tự luận
1 điểm

b). Kim loại Al là chất khử.

Xem đáp án

Đúng. Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3 sau phản ứng nên Al là chất khử.

4. Tự luận
1 điểm

c). Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.            

Xem đáp án

Sai. Phản ứng này tỏa nhiệt.

5. Tự luận
1 điểm

d). 1 mol Al nhận 3 mol electron.

Xem đáp án

Sai. 1 mol Al nhường 3 mol electron.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là    

fH.

sH.

tH.

rH.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là ∆rH.

Đoạn văn

Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng giữa hydrogen và chlorine như sau:

H2(g) + Cl2(g)  2HCl(g)        ΔrH2980=184,62kJ

7. Tự luận
1 điểm

a). Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.

Xem đáp án

Đúng. Phản ứng tỏa nhiệt do ΔrH2980=−184,62 kJ< 0. 

8. Tự luận
1 điểm

b). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là –184,62 kJ.

Xem đáp án

Đúng

9. Tự luận
1 điểm

c). Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là –184,62 kJ/mol.

Xem đáp án

Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của 1 chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền vững nhất ở điều kiện chuẩn. Do đó, nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,31 kJ/mol.

10. Tự luận
1 điểm

d). Phản ứng trên diễn ra thuận lợi về mặt năng lượng.

Xem đáp án

Đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?

Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.

Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.

Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.

Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.

Một số hợp chất trong đó H có số oxi hóa khác +1 như: NaH; CaH2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quá trình Fe2+ Fe3+ + 1e, quá trình này còn được gọi là    

quá trình oxi hóa.

quá trình khử.

quá trình nhận proton.

quá trình tự oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e là quá trình nhường electron hay quá trình oxi hóa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Trong phản ứng cháy, chất bị oxi hoá thường là oxygen.

Trong công nghiệp, tất cả các phản ứng hoá học trong quy trình sản xuất đều là phản ứng oxi hoá – khử.

Các phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống đều có lợi.

Trong phản ứng đốt cháy khí thiên nhiên thì khí thiên nhiên đóng vai trò là chất bị oxi hoá.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Phát biểu A sai, do trong phản ứng cháy, chất oxi hoá thường là oxygen.

Phát biểu B sai, ví dụ quá trình nung vôi: CaCO3→toCaO+CO2 không phải là quá trình oxi hóa – khử.

Phát biểu C sai, ví dụ sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử không có lợi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng toả nhiệt là    

phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

phản ứng lấy nhiệt từ môi trường.

phản ứng làm nhiệt độ môi trường giảm đi.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nhiệt tạo thành là không đúng?

Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.

Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.

Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là ΔrH298o.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là ΔrH298o

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là

ΔrH2980=ΣΔfH2980(sp)−ΣΔfH2980(cd)

ΔrH2980=ΣΔfH2980(cd)−ΣΔfH2980(sp)

ΔfH2980=ΣΔrH2980(sp)−ΣΔrH2980(cd)

ΔfH2980=ΣΔrH2980(cd)−ΣΔrH2980(sp)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là ΔrH2980=ΣΔfH2980(sp)−ΣΔfH2980(cd).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2    

chất khử.

chất oxi hóa.

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.

vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

SO2+ Br02+ 2H2O→2HBr−1 + H2SO4

Số oxi hóa của Br giảm từ 0 → -1 sau phản ứng. Vậy Br2 là chất oxi hóa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau:

(1) Phản ứng đốt cháy than.

(2) Phản ứng nung vôi.

(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.

Phản ứng thu nhiệt là

(1).

(1) và (2).

(2) và (3).

(1), (2) và (3).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt → loại đáp án A, B, D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

3Fes+4H2Ol→Fe3O4s+4H2g                                                                     ΔrH298o=+26,32kJ                                    

Giá trị ΔrH298o của phản ứng: Fe3O4s+4H2g→3Fes+4H2Ol 

– 26,32 kJ.

+ 13,16 kJ.

+ 19,74 kJ.

– 10,28 kJ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: 3Fes+4H2Ol→Fe3O4s+4H2g có ΔrH298o=+26,32kJ .

Phản ứng ngược lại: Fe3O4s+4H2g→3Fes+4H2Ol có ΔrH298o= – 26,32 kJ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình hoá học của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3    

6.

8.

4.

10.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Cho phương trình hóa học:

aFeS2 + bO2 →to cFe2O3 + dSO2

Biết a, b, c, d là các số nguyên, tối giản. Giá trị của d là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 8

Giải thích:

4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2

22. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn:

                                         N2 (g) + 3H2(g) → 2NH3 (g                         ΔrH2980= – 92 kJ

Nhiệt tạo thành của NH3 ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu KJ/mol?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: -46

Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện chuẩn.

Nhiệt tạo thành của NH3 ở điều kiện chuẩn là: ΔfH2980=−922=−46 (kJ/mol).

23. Tự luận
1 điểm

Cho 12,8 gram Cu tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 4,958

Giải thích:

Cu + 2H2SO4 (đặc) →to CuSO4 + SO2 + 2H2O

Theo PTHH có:

nSO2=nCu=12,864=0,2 (mol).

Vậy V = 0,2 × 24,79 = 4,958 (lít).

24. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng đốt cháy ethane:

C2H6(g) + 72O2(g) →to 2CO2(g) + 3H2O (l)

Biết:

Chất

C2H6 (g)

O2 (g)

CO2 (g)

H2O (l)

ΔfH2980(kJmol-1)

-87,1

0

-393,5

-285,8

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 1560

Giải thích:

Biến thiên enthalpy của phản ứng:

ΔrH298o=∑ΔfH298o(sp)−∑ΔfH298o(cd)

=ΔfH298o(CO2(g)).2+ΔfH298o(H2O(l)).3 −[  ΔfH298o(C2H6(g)).1+72.ΔfH298o(O2(g))] 

= - 1559,7 (kJ).

Làm tròn: - 1560 kJ.

25. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử.

HI + H2SO4 → SO2 + I2 + H2O

b. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

Biết, khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Xác định nồng độ C2H5OH có trong máu của người lái xe này.

Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.

Xem đáp án

Lời giải:

a. HI−1+H2S+6O4→S+4O2+I02+H2O.

Chất khử: HI; Chất oxi hoá: H2SO4.

Ta có các quá trình:

1×1×2I−1→I02+2eS+6+2e→S+4 

Phương trình hoá học: 2HI + H2SO4 → SO2 + I2 + 2H2O

b. 3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Ta có: nK2Cr2O7= 0,01.0,02 = 0,0002 (mol)

Þ nC2H5OH= 0,0002.3 = 0,0006 (mol) 

Þ mC2H5OH= 0,0006.46 = 0,0276 (gam) 

Þ %mC2H5OH trong huyết tương =  0,027625.100%=0,1104%.

26. Tự luận
1 điểm

Câu 2 (1,5 điểm):

a. Cho phản ứng sau:

CH≡CH(g) + H2(g) → CH3-CH3(g)

Biết năng lượng liên kết (kJ/ mol) ở điều kiện chuẩn của H-H là 436, của C-C là 347, của C-H là 414 và của C≡C là 839. Hãy cho biết ở điều kiện chuẩn phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

b. Cho phản ứng sau:

C(graphite) + O2(g) →to CO2(g)          ΔfH298o(CO2,g)=−393,50kJ/mol

Hợp chất CO2(g) bền hơn hay kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).

Xem đáp án

Lời giải:

a. Ta có biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

ΔrH2980 = 2E(C-H) + E(C≡C) + 2E(H-H) – 6E(C-H) – E(C-C)

= (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347 = -292 (kJ/mol) < 0

Ở điều kiện chuẩn phản ứng tỏa nhiệt.

b. ΔfH298o(CO2,g)=−393,50kJ/mol<0 Hợp chất CO2(g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).