Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1067 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (2 điểm)

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhận electron được gọi là    

chất khử.

chất oxi hoá.

acid.

base.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hóa là chất nhận electron hay là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Sulfur dioxide làm mất màu dung dịch thuốc tím theo phương trình sau:

                     SO2 + KMnO4 + H2O  MnSO4 + K2SO4 + H2SO4

2. Tự luận
1 điểm

a). Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là +7

Xem đáp án

Đúng. Trong KMnO4, số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là -2. Gọi số oxi hóa của Mn là x ⇒ 1 + x + (-2).4 = 0 ⇒ x = +7.

3. Tự luận
1 điểm

b).Ở phản ứng trên SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

Xem đáp án

Sai. Số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng, do đó SO2 thể hiện tính khử.

4. Tự luận
1 điểm

c). Ở phản ứng trên MnSO4 đóng vai trò là chất bị khử.

Xem đáp án

c. Sai. Trong phản ứng trên KMnO4 đóng vai trò là chất oxi hóa hay chất bị khử.

5. Tự luận
1 điểm

d). Hệ số tối giản nhất của các chất tham gia ở phản ứng trên theo thứ tự là: 5:2:2.

Xem đáp án

Đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng oxi hoá – khử là    

Ca(OH)2 + CuCl2 Cu(OH)2↓ + CaCl2

Ca + Cl2 → CaCl2.

3CaCl2 + 2K3PO4 Ca3(PO4)2 + 6KCl.

CaO + 2HCl CaCl2 + H2O.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ca 0+ Cl02→Ca+2Cl−12

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự trao đổi electron hay phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng.

Đoạn văn

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện...) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C,  phản ứng giữa sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình hóa học:  S (s) + O2(g) → SO2(g) và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9kJ.

7. Tự luận
1 điểm

a). Nhiệt tạo thành chuẩn của sulfur (s) và oxygen (g) đều bằng 0 kJ.mol-1;

Xem đáp án

a. Đúng. Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở trạng thái bền nhất bằng 0.

8. Tự luận
1 điểm

b). Nhiệt tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ.mol-1.

Xem đáp án

b. Đúng. Nhiệt tạo thành chuẩn của 1 chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền nhất, ở điều kiện chuẩn.

9. Tự luận
1 điểm

c). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.

Xem đáp án

Sai. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -296,9 kJ.mol-1.

10. Tự luận
1 điểm

d). 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

Xem đáp án

Đúng. Cứ 1 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 296,9kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

Nên 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do    

xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.

xảy ra phản ứng thu nhiệt.

xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.

có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do đã xảy ra phản ứng thu nhiệt.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là   

biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.

là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.

bằng 0.

được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là bằng 0.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?

Số oxi hoá của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.

Số oxi hoá của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

Số oxi hoá của oxygen luôn là -2.

Số oxi hoá của các kim loại kiềm trong hợp chất luôn là +1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Một số trường hợp số oxi hóa của O khác – 2 như: H2O2; OF2; O2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tạo thành magnesium chloride từ đơn chất: Mg + Cl2 → MgCl2.

Kết luận nào sau đây đúng?

Mỗi nguyên tử magnesium nhận 2e.

Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.

Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.

Mỗi nguyên tử magnesium nhường 2e.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trong phản ứng tạo thành magnesium chloride từ đơn chất: Mg + Cl2 → MgCl2:

Mg → Mg2+ + 2e

Cl2 + 2e → 2Cl−

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phản ứng này có bao nhiêu phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa?    

1.

4.

8.

10.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

3FeO + 10HNO3 ® 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Dựa vào PTHH ta thấy, cứ 10 phân tử HNO3 tham gia phản ứng có 1 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa, còn 9 phân tử đóng vai trò là môi trường tạo muối.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Copper(II) oxide (CuO) bị khử bởi ammonia (NH3) theo phản ứng sau:

NH3 + CuO→t0Cu + N2+ H2O

Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là

5.

12.

13.

14.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có:

1×3×2N−3→N20   +   6eCu+2+2e→Cu0

Phương trình hóa học:

2N−3H3 + 3Cu+2O→t03Cu0 + N20+ 3H2O

Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là: 2 + 3 = 5.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):

P (s, đỏ) P (s, trắng)                               = 17,6 kJ

Điều này chứng tỏ phản ứng:

thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

thu nhiệt, P trắng bn hơn P đỏ.

toả nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

toả nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

ΔrH298o = 17,6 kJ > 0 phản ứng thu nhiệt, vậy P đỏ bền hơn P trắng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng đốt cháy methane:

CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(l)      ΔrH298o = – 890,3 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là – 393,5 và – 285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là

– 74,8 kJ.

74,8 kJ.

– 211,6 kJ.

211,6 kJ.

Xem đáp án

Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

COg+Cl2g→than hoat tinhCOCl2g    ΔrH298o = - 105 kJ

Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol. Giá trị Eb(C ≡ O) là

1075 kJ/ mol.

105 kJ/ mol.

150 kJ/ mol.

107,5 kJ/ mol.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

COg+Cl2g→than hoat tinhCOCl2g 

Áp dụng công thức:

ΔrH2980=Eb(CO)+Eb(Cl2)−Eb(COCl2)= EC≡O + ECl – Cl – EC=O – 2EC – Cl

Þ Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/ mol.      

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

CO (g) + 12O2 (g) CO2 (g)                     ΔrH298o=−283,0 kJ

Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu?

283 kJ.

28,3 kJ.

-283 kJ.

-28,3 kJ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

1 mol khí ở điều kiện chuẩn tương đương 24,79 L.

Phản ứng đốt cháy 1 mol hay 24,79L khí carbon monoxide (CO) tỏa ra nhiệt lượng là 283,0kJ.

Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:

2,479.283,024,79=28,3  kJ.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng thu nhiệt là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 1

Giải thích:

Các phản ứng (1), (3), (4) có ΔrH298o<0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.

Chỉ có phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.

22. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng sau:

CO g + 12O2g→CO2g               ΔrH298o=−283,0 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: ΔrH298o(CO2g) = –393,5 kJ/mol. 

Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: -111

Giải thích:

ΔrH298o=ΔfH298oCO2g.1 -[1.ΔfH298oCOg+12.ΔfH298oO2g]

- 283 = - 393,5.1 – [ΔfH298oCOg+0.12]

ΔfH298oCOg = − 110,5 kJ. Làm tròn -111 kJ.

23. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hóa học:

Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất tham gia trong phản ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 31

Giải thích:

          3×1×3Fe+83 → 3 Fe+3  +  1eN+5 +3e  →  N+2

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

Tổng hệ số các chất tham gia: 3 + 28 = 31.

24. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2  NO + H2O

Biết trong không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Trong công nghiệp, lượng thể tích không khí cần trộn với 1 thể tích khí ammonia để thực hiện phản ứng trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 5,95

Giải thích:

4NH3+ 5O2→ 4NO + 6H2O1            →  1,25

Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với 1,25.10021=5,95  thể tích không khí.

25. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử:

SO2 + H2O + Cl2 → H2SO4 + HCl

b. Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Xác định thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.

Xem đáp án

Lời giải:

a. S+4O2+H2O+Cl02→H2S+6O4+HCl−1

Chất oxi hoá: Cl2; chất khử: SO2

Ta có các quá trình:

1×1×S+4→S+6  +2eCl20 +2e→2Cl−1

Phương trình hóa học:

SO2+Cl2+2H2O→H2SO4+2HCl.

b. Phương trình hoá học:

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4

Theo phương trình hóa học ta có:

nSO2=52nKMnO4=52.0,02.0,1=0,005  (mol)

VSO2= 24,79.0,005 = 0,12395 L = 123,95 (mL).

26. Tự luận
1 điểm

Câu 2 (1,5 điểm): Ammonia thường được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen bằngquy trình Haber – Bosch:

N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)         ΔrH298o=−93kJ.

a. Biết các giá trị năng lượng liên kết sau: EN ≡ N = 945 kJ mol-1;EH – H = 436 kJ mol-1. Tính EN – H.

b. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 (g).

Xem đáp án

b. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 (g). (ảnh 1)