Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
26 câu hỏi
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.
bằng 0.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là bằng 0.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Cho bốn phản ứng sau:

a). Phản ứng (1) có lượng nhiệt thu vào nhiều nhất.
Sai. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
b). Phản ứng (3) xảy ra dễ dàng và thuận lợi nhất.
Sai. Phản ứng (3) là phản ứng thu nhiệt nên xảy ra kém thuận lợi.
c). Phản ứng (4) làm cho nhiệt độ môi trường xung quanh giảm đi.
Đúng. Phản ứng (4) là phản ứng thu nhiệt nên làm nhiệt độ môi trường xung quanh giảm đi.
d). Phản ứng (2) thường được ứng dụng trong hàn kim loại.
Đúng. Phản ứng (2) là phản ứng hóa học xảy ra trong đèn xì oxygen – acetylene.
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Sulfur dioxide làm mất màu dung dịch thuốc tím theo phương trình sau:
SO2 + KMnO4 + H2O MnSO4 + K2SO4 + H2SO4
a). Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là +7
Đúng. Trong KMnO4, số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là -2. Gọi số oxi hóa của Mn là x ⇒ 1 + x + (-2).4 = 0 ⇒ x = +7.
b).Ở phản ứng trên SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Sai. Số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng, do đó SO2 thể hiện tính khử.
c). Ở phản ứng trên MnSO4 đóng vai trò là chất bị khử.
Sai. Trong phản ứng trên KMnO4 đóng vai trò là chất oxi hóa hay chất bị khử.
d). Hệ số tối giản nhất của các chất tham gia ở phản ứng trên theo thứ tự là: 5:2:2.
Đúng.
Nhận xét nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
Số oxi hoá của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.
Số oxi hoá của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.
Số oxi hoá của oxygen luôn là -2.
Số oxi hoá của các kim loại kiềm trong hợp chất luôn là +1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Một số trường hợp số oxi hóa của O khác – 2 như: H2O2; OF2; O2 …
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng oxi hoá – khử là
Ca(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + CaCl2
Ca + Cl2 → CaCl2.
3CaCl2 + 2K3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6KCl.
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ca 0+ Cl02→Ca+2Cl−12
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự trao đổi electron hay phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng.
Trong phản ứng tạo thành magnesium chloride từ đơn chất: Mg + Cl2 → MgCl2.
Kết luận nào sau đây đúng?
Mỗi nguyên tử magnesium nhận 2e.
Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.
Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.
Mỗi nguyên tử magnesium nhường 2e.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng tạo thành magnesium chloride từ đơn chất: Mg + Cl2 → MgCl2:
Mg → Mg2+ + 2e
Cl2 + 2e → 2Cl−
Cho phản ứng: FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phản ứng này có bao nhiêu phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa?
1.
4.
8.
10.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
3FeO + 10HNO3 ® 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Dựa vào PTHH ta thấy, cứ 10 phân tử HNO3 tham gia phản ứng có 1 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa, còn 9 phân tử đóng vai trò là môi trường tạo muối.
Copper(II) oxide (CuO) bị khử bởi ammonia (NH3) theo phản ứng sau:
NH3 + CuO→t0Cu + N2+ H2O
Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là
5.
12.
13.
14.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có:
1×3×2N−3→N20 + 6eCu+2+2e→Cu0
Phương trình hóa học:
2N−3H3 + 3Cu+2O→t03Cu0 + N20+ 3H2O
Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là: 2 + 3 = 5.
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do đã xảy ra phản ứng thu nhiệt.
Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) ⟶ CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH298o = – 890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là – 393,5 và – 285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
– 74,8 kJ.
74,8 kJ.
– 211,6 kJ.
211,6 kJ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
ΔrH298o= [ΔfH298o(CO2(g))+ΔfH298o(H2O(l)).2] - [ΔfH298o(CH4(g))+ΔfH298o(O2(g)).2]
⇒ – 890,3 = [(– 393,5) + (– 285,8.2)] – [ΔfH298o(CH4(g)) + 0.2]
⇒ ΔfH298o(CH4(g))= – 74,8 kJ.
Cho phản ứng sau:
COg+Cl2g→than hoat tinhCOCl2g ΔrH298o = - 105 kJ
Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol. Giá trị Eb(C ≡ O) là
1075 kJ/ mol.
105 kJ/ mol.
150 kJ/ mol.
107,5 kJ/ mol.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
COg+Cl2g→than hoat tinhCOCl2g
Áp dụng công thức:
ΔrH2980=Eb(CO)+Eb(Cl2)−Eb(COCl2)= EC≡O + ECl – Cl – EC=O – 2EC – Cl
Þ Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/ mol.
Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:
CO (g) + 12O2 (g) ⟶ CO2 (g) ΔrH298o=−283,0 kJ
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu?
283 kJ.
28,3 kJ.
-283 kJ.
-28,3 kJ.
Đáp án đúng là: B
1 mol khí ở điều kiện chuẩn tương đương 24,79 L.
Phản ứng đốt cháy 1 mol hay 24,79L khí carbon monoxide (CO) tỏa ra nhiệt lượng là 283,0kJ.
⇒ Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:
2,479.283,024,79=28,3 kJ.
Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P (s, đỏ)⟶ P (s, trắng) ΔrH298o = 17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng:
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
toả nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
toả nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
ΔrH298o = 17,6 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt, vậy P đỏ bền hơn P trắng.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)
Cho phản ứng hóa học:
Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 55
Giải thích:
3×1×3Fe+83 → 3 Fe+3 + 1eN+5 +3e → N+2
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Tổng hệ số: 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55.
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
NH3 + O2 −−−→ NO + H2O
Biết trong không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Trong công nghiệp, lượng thể tích không khí cần trộn với 1 thể tích khí ammonia để thực hiện phản ứng trên là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 5,95
Giải thích:
4NH3+ 5O2→ 4NO + 6H2O1 → 1,25
⇒ Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với 1,25.10021=5,95 thể tích không khí.
Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng toả nhiệt là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 3
Giải thích:
Các phản ứng (1), (3), (4) có ΔrH298o<0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phản ứng sau:
CO g + 12O2g→CO2g ΔrH298o=−283,0 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: ΔrH298o(CO2g) = –393,5 kJ/mol.
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Lời giải:
Đáp án đúng là: -111
Giải thích:
ΔrH298o=ΔfH298oCO2g.1 -[1.ΔfH298oCOg+12.ΔfH298oO2g]
⇒ - 283 = - 393,5.1 – [ΔfH298oCOg+0.12]
⇒ ΔfH298oCOg = − 110,5 kJ. Làm tròn -111 kJ.
B. Phần tự luận
Câu 1 (1,5 điểm):
a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử.
HI + H2SO4 → SO2 + I2 + H2O
b. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).
Biết, khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Xác định nồng độ C2H5OH có trong máu của người lái xe này.
Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.
Lời giải:
a. HI−1+H2S+6O4→S+4O2+I02+H2O.
Chất khử: HI; Chất oxi hoá: H2SO4.
Ta có các quá trình:
1×1×2I−1→I02+2eS+6+2e→S+4
Phương trình hoá học: 2HI + H2SO4 → SO2 + I2 + 2H2O
b. 3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Ta có: nK2Cr2O7= 0,01.0,02 = 0,0002 (mol)
Þ nC2H5OH= 0,0002.3 = 0,0006 (mol)
Þ mC2H5OH= 0,0006.46 = 0,0276 (gam)
Þ %mC2H5OH trong huyết tương = 0,027625.100%=0,1104%.
Câu 2 (1,5 điểm):
a. Cho phản ứng sau:
CH≡CH(g) + H2(g) → CH3-CH3(g)
Biết năng lượng liên kết (kJ/ mol) ở điều kiện chuẩn của H-H là 436, của C-C là 347, của C-H là 414 và của C≡C là 839. Hãy cho biết ở điều kiện chuẩn phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
b. Cho phản ứng sau:
C(graphite) + O2(g) →to CO2(g) ΔfH298o(CO2,g)=−393,50kJ/mol
Hợp chất CO2(g) bền hơn hay kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).
Lời giải:
a. Ta có biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
ΔrH2980 = 2E(C-H) + E(C≡C) + 2E(H-H) – 6E(C-H) – E(C-C)
= (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347 = -292 (kJ/mol) < 0
⇒ Ở điều kiện chuẩn phản ứng tỏa nhiệt.
b. ΔfH298o(CO2,g)=−393,50kJ/mol<0⇒ Hợp chất CO2(g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).





