Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
26 câu hỏi
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số oxi hóa của aluminium trong Al, Al2O3 lần lượt là
0, +2.
0, +3.
+3, 0.
0, -3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
- Trong đơn chất Al, số oxi hóa của Al bằng 0.
- Trong hợp chất Al2O3, số oxi hóa của O là -2, gọi số oxi hóa của Al là x, ta có:
2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:
CrO3 + C2H5OH CO2↑ + Cr2O3 + H2O
a). Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.
Sai. Số oxi hóa của Cr giảm từ +6 xuống +3 nên CrO3 đóng vai trò là chất oxi hóa.
b). Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.
Sai. Số oxi hóa của C trước phản ứng là -2.
c). Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 2 : 3.
Đúng
d). Tỉ lệ chất khử: chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4.
Đúng
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Khối lượng nguyên tử.
Số oxi hóa.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa.
Cho phương trình nhiệt hóa học đốt cháy acetylene (C2H2):
2C2H2 (g) + 5O2 (g) → 4CO2 (g) + 2H2O (l) = -2599,6 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) lần lượt là -393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol.
a). Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Sai. ΔrH2980 = -2599,6 kJ < 0 nên phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
b). Nhiệt tạo thành chuẩn của O2 (g) bằng 0.
Đúng. Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất ở trạng thái bền nhất là bằng 0.
c). Nhiệt tạo thành của C2H2 là 454 kJ/mol.
Sai. ΔrH2980=4.ΔfH2980(CO2(g))+2.ΔfH2980(H2O(l))−2.ΔfH2980(C2H2(g))
⇒ΔfH2980(C2H2(g))=4.(−393,5)+2.(−285,8)−(−2599,6)2=227(kJ).
d). Đốt 1 mol C2H2 nhiệt tỏa ra là 1299,8 kJ/mol.
d. Đúng. Đốt 2 mol C2H2 tỏa ra nhiệt lượng là 2599,6 kJ.
⇒ Đốt 1 mol C2H2 nhiệt tỏa ra là 1299,8 kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt là
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng cung cấp nhiệt cho môi trường.
phản ứng làm nhiệt độ môi trường tăng lên.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
nhiệt lượng toả ra của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Trong phản ứng hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2, mỗi nguyên tử Al đã
nhận 3 electron.
nhường 3 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có quá trình: Al → Al3+ + 3e
Vậy, trong phản ứng hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2, mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.
Một số loại xe ô tô được trang bị một thiết bị an toàn là túi chứa một lượng nhất định hợp chất ion sodium azide (NaN3), được gọi là "túi khí". Khi có va chạm mạnh xảy ra, sodium azide bị phân huỷ rất nhanh, giải phóng khí N2 và nguyên tố Na, làm túi phồng lên, bảo vệ được người trong xe tránh khỏi thương tích. Phương trình hoá học của phản ứng phân huỷ sodium azide là
2NaN3 → 2Na + 3N2.
2NaN3 → 2Na + N2.
NaN3 → Na + 3N2.
2NaN3 → Na + 3N2
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Phương trình hoá học của phản ứng phân huỷ sodium azide là NaN3 → Na + 3N2.
Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây không đúng?
Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
Trong phân tử hợp chất, số oxi hoá của oxygen luôn là -2.
Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tử bằng điện tích ion.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Một số hợp chất số oxi hóa của oxygen khác -2 như: H2O2; OF2 …
Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O. Khi hệ số cân bằng phản ứng là nguyên và tối giản thì số phân tử H2O tạo thành là
3.
10.
5.
4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
COg+12O2g→CO2g ΔrH298o=−283,00kJ (1)
H2g+F2g→2HFg ΔrH298o=−546,00kJ (2)
Nhận xét đúng là
Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn.
Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Dựa vào biến thiên enthalpy của 2 phản ứng xác định được cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt, trong đó nhiệt lượng tỏa ra từ phản ứng (2) là nhiều hơn hay phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là
ΔrH2980=ΣEb(cd)−ΣEb(sp).
ΔrH2980=ΣEb(cd)+ΣEb(sp).
ΔrH2980=ΣEb(sp)−ΣEb(cd).
ΔfH2980=ΣEb(sp)−ΣEb(cd).
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là:
ΔrH2980=ΣEb(cd)−ΣEb(sp).
Các quá trình sau:
a) Nước hóa rắn.
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
g) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Số quá trình thu nhiệt là
2.
3.
4.
5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Các quá trình thu nhiệt là:
a) Nước hóa rắn.
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
Cho phản ứng sau:
SO2(g)+12O2(g)→SO3(l) ΔrH2980=−144,2 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO2 là -296,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của SO3 là
+ 441 kJ/mol.
-441 kJ/mol.
+ 414 kJ/mol.
-414 kJ/mol.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
ΔrH2980=ΔfH2980(SO3(l))−ΔfH2980(SO2(g))−12.ΔfH2980(O2(g))⇒ΔfH2980(SO3(l))=−144,2−296,8=−441 kJ.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)
Trong giai đoạn đầu sản xuất nitric acid từ ammonia. Ammonia bị oxi hóa bởi oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác.
NH3+ O2→pxt,t0NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của phản ứng là ?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 19
Giải thích:
N−3H3+ O02→pxt,t0N+2O−2 + H2O−2
Ta có:
4×5×N−3→N+2+5eO02+4e→2O−2
Phương trình hóa học đã được cân bằng như sau:
4N−3H3 + 5O02→t04N+2O + 6H2O
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của phản ứng là: 4 + 5 + 4 + 6 = 19.
Cho 2,34 gam kim loại M (có hóa trị không đổi là n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được 3,2227 L SO2 (điều kiện chuẩn). Xác định nguyên tử khối của kim loại M.
Lời giải:
Đáp án đúng là: 27
Giải thích:
nSO2=3,222724,79=0,13 mol
Ta có các quá trình:
M0→M+n+ne2,34M→2,34M.n mol S+6+2e→S+4 2.0,13←0,13 mol
→BTe n.2,34M=2.0,13 ⇒ M=9n .
Vậy n = 3, M = 27.
Cho giản đồ năng lượng của các phản ứng 1 – 5 như sau:

Số phản ứng toả nhiệt là bao nhiêu ?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 4
Giải thích:
Dựa vào giản đồ ta thấy phản ứng toả nhiệt: (1); (2); (3); (5).
Quá trình đốt cháy ethanol diễn ra theo phản ứng:
C2H5OH (l) + 3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l)
Tính ΔrH298o(đơn vị kJ) của phản ứng trên từ các giá trị năng lượng liên kết sau:
EC–C = 347 kJ mol-1;EO=O = 496 kJ mol-1; EC–O = 336 kJ mol-1; EC–H = 410 kJ mol-1; EC=O = 805 kJ mol-1; EO–H = 465 kJ mol-1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: –1324.
Giải thích:
Các liên kết trong C2H5OH gồm: 5 liên kết C-H, 1 liên kết C-C, 1 liên kết C-O và 1 liên kết O-H.
Ta có: ΔrH298o= ΣEb (cđ) – ΣEb (sp)
= (5.EC–H + EC–C + EC–O + EO–H + 3.EO=O) – (4.EC=O + 6.EO–H)
= (5.410 + 347 + 336 + 465 + 3.496) – (4.805 + 6.465)
= –1324 kJ.
B. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử.
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
b. Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 3,02 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng iodine (I2) tạo thành là?
a. Al0+HN+5O3→Al+3NO33+N−3H4NO3+H2O.
Chất khử: Al; Chất oxi hoá: HNO3.
Ta có các quá trình: 8×3×Al0→Al+3+3eN+5+8e→N−3
Phương trình hoá học: 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
b. Ta có: nMnSO4=3,02151=0,02 (mol)
10KI + 2KMnO4+ 8H2SO4→ 2MnSO4+ 5I2+ 6K2SO4+ 8H2O 0,02 mol →0,05 mol
Vậy mI2= 0,05.254 = 12,7 gam.
Câu 2 (1,5 điểm): Cho phản ứng đốt cháy ethane:
C2H6(g) + 72O2(g) →to 2CO2(g) + 3H2O (l)
Biết:
Chất | C2H6 (g) | O2 (g) | CO2 (g) | H2O (l) |
ΔfH2980(kJmol-1) | -84,7 | 0 | -393,5 | -285,8 |
a. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane.
b. Cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt, giải thích.
a. Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là: ∑ΔfH298o(cd)= ΔfH298o(C2H6(g)).1+ΔfH298o(O2(g)).72= (-84,7.1) + 0.72= - 84,7 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là: ∑ΔfH298o(sp)=ΔfH298o(CO2(g)).2+ΔfH298o(H2O(l)).3
= (-393,5.2) + (-285,8.3) = - 1644,4 (kJ)
⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng:
ΔrH298o=∑ΔfH298o(sp)−∑ΔfH298o(cd)= - 1559,7 (kJ).
b. Phản ứng là toả nhiệt vì ΔrH298o>0.





