Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
26 câu hỏi
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)
Cho quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e, quá trình này còn được gọi là
quá trình oxi hóa.
quá trình khử.
quá trình nhận proton.
quá trình tự oxi hóa – khử.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e là quá trình nhường electron hay quá trình oxi hóa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau (với x, y, z, t, m, n, p là các số nguyên tối giản của nhau):
xFeSO4 + yK2Cr2O7 + zH2SO4 → tCr2(SO4)3 + mFe2(SO4)3 + nK2SO4 + pH2O
Hòa tan 25,02 gam FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng vừa đủ với V mL dung dịch K2Cr2O7 1,47% (D = 1,25 g/mL). Cho các nhận định sau:
a). Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất bị khử.
nFeSO4=nFeSO4.7H2O=25,02278=0,09 mol.
Sai. Số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3, do đó FeSO4 đóng vai trò là chất khử.
b). Giá trị xy=6.
Đúng.
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4→ Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
c). Khối lượng H2SO4 đã tham gia phản ứng là 10,29 gam.
Đúng. Theo PTHH:
nH2SO4=76.nFeSO4=76.0,09=0,105 mol⇒mH2SO4=0,105.98=10,29 gam.
d). Giá trị của V là 240.
Đúng. Theo PTHH:
nK2Cr2O7=16.nFeSO4=0,096=0,015 mol⇒VddK2Cr2O7=0,015.294.1001,47.1,25=240 mL.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.
Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:
a). Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
Sai. ΔrH2980= - 609kJ < 0 nên phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
b). Biến thiên enthalpy của phản ứng: 4NO(g)+6H2O(g)→4NH3(g)+5O2(g) là ΔrH2980= + 609kJ.
Đúng. Do phản ứng 4NO(g)+6H2O(g)→4NH3(g)+5O2(g) là nghịch đảo của phản ứng (1).
c). Phản ứng (1) có năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Sai. Phản ứng (1) có năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
d). Phản ứng (1) xảy ra mạnh hơn khi tiến hành ở nhiệt độ và áp suất cao.
Đúng.
Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.
Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.
Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.
Một số hợp chất trong đó H có số oxi hóa khác +1 như: NaH; CaH2 …
Phản ứng toả nhiệt là
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng lấy nhiệt từ môi trường.
phản ứng làm nhiệt độ môi trường giảm đi.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là
∆fH.
∆sH.
∆tH.
∆rH.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là ∆rH.
Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là
ΔrH2980=ΣΔfH2980(sp)−ΣΔfH2980(cd)
ΔrH2980=ΣΔfH2980(cd)−ΣΔfH2980(sp)
ΔfH2980=ΣΔrH2980(sp)−ΣΔrH2980(cd)
ΔfH2980=ΣΔrH2980(cd)−ΣΔrH2980(sp)
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là ΔrH2980=ΣΔfH2980(sp)−ΣΔfH2980(cd).
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Trong phản ứng cháy, chất bị oxi hoá thường là oxygen.
Trong công nghiệp, tất cả các phản ứng hoá học trong quy trình sản xuất đều là phản ứng oxi hoá – khử.
Các phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống đều có lợi.
Trong phản ứng đốt cháy khí thiên nhiên thì khí thiên nhiên đóng vai trò là chất bị oxi hoá.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai, do trong phản ứng cháy, chất oxi hoá thường là oxygen.
Phát biểu B sai, ví dụ quá trình nung vôi: CaCO3→toCaO+CO2 không phải là quá trình oxi hóa – khử.
Phát biểu C sai, ví dụ sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử không có lợi.
Phát biểu nào sau đây về nhiệt tạo thành là không đúng?
Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là ΔrH298o
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là ΔfH298o.
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2 là
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
SO2+ Br02+ 2H2O→2HBr−1 + H2SO4
Số oxi hóa của Br giảm từ 0 → -1 sau phản ứng. Vậy Br2 là chất oxi hóa.
Trong các phản ứng sau:
(1) Phản ứng đốt cháy than.
(2) Phản ứng nung vôi.
(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
Phản ứng thu nhiệt là
(1).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt → loại đáp án A, B, D.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
3Fes+4H2Ol→Fe3O4s+4H2g ΔrH298o=+26,32kJ
Giá trị ΔrH298o của phản ứng: Fe3O4s+4H2g→3Fes+4H2Ol là
– 26,32 kJ.
+ 13,16 kJ.
+ 19,74 kJ.
– 10,28 kJ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: 3Fes+4H2Ol→Fe3O4s+4H2g có ΔrH298o=+26,32kJ .
⇒ Phản ứng ngược lại: Fe3O4s+4H2g→3Fes+4H2Ol có ΔrH298o= – 26,32 kJ.
Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình hoá học của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
6.
8.
4.
10.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)
Cho phương trình hóa học:
aFeS2 + bO2 →to cFe2O3 + dSO2
Biết a, b, c, d là các số nguyên, tối giản. Giá trị của b là?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 11
Giải thích:
4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
N2 (g) + 3H2(g) → 2NH3 (g) ΔrH2980= – 92 kJ
Nhiệt tạo thành của NH3 ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu KJ/mol?
Lời giải:
Đáp án đúng là: -46
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành của NH3 ở điều kiện chuẩn là: ΔfH2980=−922=−46 (kJ/mol).
Cho 12,8 gram Cu tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 4,958
Giải thích:
Cu + 2H2SO4 (đặc) →to CuSO4 + SO2 + 2H2O
Theo PTHH có:
nSO2=nCu=12,864=0,2 (mol).
Vậy V = 0,2 × 24,79 = 4,958 (lít).
Cho phản ứng đốt cháy ethane:
C2H6(g) + 72O2(g) →to 2CO2(g) + 3H2O (l)
Biết:
Chất | C2H6 (g) | O2 (g) | CO2 (g) | H2O (l) |
ΔfH2980(kJmol-1) | -87,1 | 0 | -393,5 | -285,8 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Lời giải:
Đáp án đúng là: 1560
Giải thích:
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
ΔrH298o=∑ΔfH298o(sp)−∑ΔfH298o(cd)
=ΔfH298o(CO2(g)).2+ΔfH298o(H2O(l)).3 −[ ΔfH298o(C2H6(g)).1+72.ΔfH298o(O2(g))]
= - 1559,7 (kJ).
Làm tròn: - 1560 kJ.
B. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử:
SO2 + H2O + Cl2 → H2SO4 + HCl
b. Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Xác định thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Lời giải:
a. S+4O2+H2O+Cl02→H2S+6O4+HCl−1
Chất oxi hoá: Cl2; chất khử: SO2
Ta có các quá trình:
1×1×S+4→S+6 +2eCl20 +2e→2Cl−1
Phương trình hóa học:
SO2+Cl2+2H2O→H2SO4+2HCl.
b. Phương trình hoá học:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4
Theo phương trình hóa học ta có:
nSO2=52nKMnO4=52.0,02.0,1=0,005 (mol)
VSO2= 24,79.0,005 = 0,12395 L = 123,95 (mL).
Câu 2 (1,5 điểm): Ammonia thường được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen bằngquy trình Haber – Bosch:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrH298o=−93kJ.
a. Biết các giá trị năng lượng liên kết sau: EN ≡ N = 945 kJ mol-1;EH – H = 436 kJ mol-1. Tính EN – H.
b. Phản ứng tổng hợp ammonia là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích.
Lời giải:
a) Phân tử NH3 có 3 liên kết N–H ⇒ 2 phân tử NH3 có 6 liên kết N–H.
Ta có: ΔrH298o= EN≡N + 3.EH–H – 6.EN–H
Þ EN – H=93+945+3×4366=391(kJ/mol).
b) Phản ứng tổng hợp ammonia là phản ứng tỏa nhiệt do ΔrH298o=−93kJ<0.





