
30 câu hỏi
năng lượng.
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
Chọn C.
Vùng Viễn Đông.
Đồng bằng Đông Âu.
Phía bắc Tây Xi-bia.
Cao nguyên Trung Xi-bia.
Chọn B.
bò, dê, cừu.
bò, cừu, trâu.
bò, cừu, lợn.
bò, trâu, lợn.
Chọn C.
Kiu-xiu.
Hô-cai-đô.
Xi-co-cư.
Hôn-su.
Chọn B.
Hàng không và viễn thông.
Vận tải biển và du lịch.
Du lịch và thương mại.
Ngân hàng và tài chính.
Chọn D.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Chọn D.
sử dụng khoa học - kĩ thuật cao.
tận dụng nguồn nguyên liệu lớn.
tận dụng tối đa nguồn lao động.
sản phẩm phục vụ trong nước.
Chọn A.
Thấp và giảm.
Cao và giảm.
Thấp và tăng.
Cao và tăng.
Chọn A.
Đường sông.
Đường biển.
Đường sắt.
Hàng không.
Chọn C.
Xi-bia.
núi U-ran.
Đông Âu.
Viễn Đông.
Chọn A.
ven biển Ô-khốt.
ven biển Nhật Bản.
trung tâm các đảo lớn.
ven Thái Bình Dương.
Chọn D.
tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
có cơ cấu dân số già hóa.
di cư, cháy máu chất xám.
lực lượng lao động đông.
Chọn C.
phốt-phát.
khí tự nhiên.
than đá.
kim cương.
Chọn C.
Chu-vát.
Bát-xkia.
Tác-ta.
Nga.
Chọn D.
ven Thái Bình Dương và phía Bắc.
phía Nam và ven Thái Bình Dương.
phía Tây và ven Thái Bình Dương.
phía Tây Nam và ven vịnh Mêhicô.
Chọn B.
đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nhiều quặng đồng, dầu mỏ.
nhiều sông ngòi ngắn, dốc.
Chọn C.
dê, bò, gà.
lợn, gà, trâu.
trâu, vịt, dê.
bò, lợn, gà.
Chọn D.
cà phê.
đỗ tương.
ngô.
lúa mì.
Chọn A.
phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Nam.
phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Bắc.
phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Tây.
phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Đông.
Chọn A.
Nô-vô-xi-bi-ệc và Vla-đi-vô-xtốc.
Xanh Pe-tec-bua và Nô-vô-xi-bi-ệc.
Mát-xcơ-va và Xanh Pe-tec-bua.
Vla-đi-vô-xtộc và Ác-khan-ghen.
Chọn C.
khoai tây, hướng dương.
lúa mì, củ cải đường.
củ cải đường, khoai tây.
lúa mì, khoai tây.
Chọn B.
Ác-khan-ghen.
Ê-ca-ten-rin-bua.
Ma-ga-dan.
Nô-vô-xi-bi-ệc.
Chọn C.
tri thức, tạo ra giá trị sản xuất cao.
lao động, tạo ra giá trị tiêu dùng tốt.
nguyên liệu, tạo ra sản lượng lớn.
năng lượng, tạo hàng xuất khẩu tốt.
Chọn A.
Nhóm tuổi dưới 15 giảm, nhóm tuổi 16 - 65 tăng.
Nhóm tuổi 16 - 65 giảm, nhóm tuổi trên 65 tuổi tăng.
Tuổi thọ trung bình giảm, nhóm tuổi dưới 15 giảm.
Nhóm tuổi trên 65 tăng, nhóm tuổi dưới 15 giảm.
Chọn C.
Nhiều dân nhập cư từ châu Âu.
Số dân đông thứ ba thế giới.
Rất ít người nhập cư từ châu Á.
Thành phần dân cư đa dạng.
Chọn C.
Tuổi thọ trung bình cao.
Nhóm tuổi trên 65 tăng.
Gia tăng tự nhiên thấp.
Cơ cấu dân số trẻ.
Chọn D.
Eo Malacca.
Eo Chugaru.
Eo Ôxumi.
Eo Canmôn.
Chọn A.
Đồi núi.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Núi cao.
Chọn A.
II. TỰ LUẬN
Câu 1
- Dân số đông tạo nên nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn, thúc đẩy kinh tế phát triển. (0,25 điểm)
- Người trong nhóm tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế nhưng cũng nảy sinh những khó khăn như: giải quyết việc làm,… Bên cạnh đó, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng đã làm gia tăng tăng chi phí cho y tế và phúc lợi xã hội... (0,5 điểm)
- Sự phong phú, đa dạng về chủng tộc, dân tộc đã hình thành nên một nền văn hóa đa dạng, góp phần tạo nên sự phong phú, linh hoạt trong đời sống và kinh tế - xã hội nhưng cũng gây khó khăn nhất định trong việc quản lí xã hội. (0,5 điểm)
- Người nhập cư đến từ các châu lục khác nhau và đem lại cho Hoa Kỳ nguồn lao động có trình độ cao, giàu kinh nghiệm sản xuất, nhưng cũng làm cho tỉ lệ tăng dân số của Hoa Kỳ có xu hướng giảm. (0,25 điểm)
- Phân bố dân cư không đồng đều, dẫn đến tình trạng đông đúc ở các bang ven biển, thưa thớt ở các bang nội địa và vùng núi phía Tây. (0,25 điểm)
- Trình độ đô thị hóa cao với nhiều đô thị lớn khiến cho việc giải quyết các vấn đề xã hội luôn là mối quan tâm của chính quyền ở các đô thị. (0,25 điểm)
Câu 2
* Vẽ biểu đồ (1,0 điểm)

LƯỢNG KHAI THÁC VÀ XUẤT KHẨU DẦU THÔ CỦA LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
* Nhận xét (1,0 điểm)
Qua biểu đồ, ta thấy:
- Lượng dầu thô khai thác và xuất khẩu có sự biến động qua thời gian.
- Lượng dầu thô khai thác có xu hướng giảm (234,3 nghìn thùng dầu/ngày) nhưng không ổn định (2010 - 2018 tăng liên tục, 2018 - 2020 giảm).
- Lượng dầu thô xuất khẩu có xu hướng giảm (360,8 nghìn thùng dầu/ngày) nhưng không ổn định (2010 - 2015, 2018 - 2020 giảm; 2015 - 2018 tăng).
- Lượng dầu thô khai thác luôn lớn hơn lượng dầu thô xuất khẩu.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















