Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Kĩ thuật điện tử bao gồm
điện năng và các hộ tiêu thụ điện.
điện tử thông tin và điện tử viễn thông.
điện tử tương tự và điện tử số.
điện công nghiệp và điện gia đình.
Kĩ thuật điện tử ứng dụng các linh kiện điện tử để thiết kế, chế tạo các thiết bị phục vụ cho lĩnh vực nào?
Sản xuất công nghiệp
Đời sống hàng ngày
Sản xuất và đời sống
Nghiên cứu khoa học
Công việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng, thuộc ngành nghề nào của lĩnh vực kĩ thuật điện tử?
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
Thiết kế thiết bị điện tử.
Lắp đặt thiết bị điện tử.
Vận hành thiết bị điện tử.
Trong các môi trường làm việc dưới đây, đâu là môi trường chính của người làm nghề sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử?
Phòng kĩ thuật, trung tâm nghiên cứu.
Hiện trường, công trình của khách hàng.
Nhà máy, xưởng sản xuất.
Các công ty cung cấp dịch vụ bảo dưỡng.
Ý nghĩa của trị số điện trở là gì?
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.
Theo quy ước mã màu trên điện trở, màu "Cam" tương ứng với giá trị số nào?
0
1
2
3
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, vàng. Trị số đúng của điện trở là.
32 × 104 Ω ±2%.
32 × 104 Ω ±1%.
32 × 104 Ω ±5%.
32 × 104 Ω ±10%.
Sự khác biệt chính khi sử dụng tụ phân cực (tụ hóa) và tụ không phân cực (tụ gốm, tụ giấy) là gì?
Tụ phân cực phải được mắc đúng chiều điện áp.
Tụ không phân cực có điện dung lớn hơn.
Tụ phân cực chỉ dùng cho dòng điện xoay chiều.
Tụ không phân cực không có điện áp định mức.
Trị số điện dung có ý nghĩa gì?
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.
Một tụ điện không phân cực có ghi “102”. Giá trị điện dung của nó tương đương với bao nhiêu nano fara (nF)?
1 nF
10 nF
100 nF
1 000 nF
Cấu tạo của linh kiện diode có
hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, K.
hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, G.
hai dây dẫn ra là 2 điện cực: K, G.
hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A1, A2.
Đâu không phải là chức năng của tranzito?
Là linh kiện điện tử dùng để tạo sóng.
Là linh kiện điện tử dùng để tạo xung.
Là linh kiện điện tử dùng để chỉnh lưu.
Là linh kiện điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu.
Quy trình kiểm tra diode gồm mấy bước?
3 bước.
2 bước.
4 bước.
5 bước.
Em hãy cho biết thuật ngữ “IC” là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
Internal Connection.
Integrated Circuit.
Intelligent Component.
Inductive Capacitor.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cách đếm chân của IC một hàng chân và IC hai hàng chân?
Cả hai đều đếm từ trái sang phải khi nhìn vào mặt có kí hiệu.
IC một hàng chân đếm từ trái sang phải, IC hai hàng chân đếm ngược chiều kim đồng hồ.
Cả hai đều đếm ngược chiều kim đồng hồ bắt đầu từ dấu khuyết.
IC một hàng chân đếm từ phải sang trái, IC hai hàng chân đếm từ trái sang phải.
Người ta kiểm tra IC bằng phương pháp đo thông mạch để tìm lỗi ngắn mạch, tại sao không thể kết luận rằng IC còn tốt nếu không tìm thấy lỗi nào?
Vì phương pháp này chỉ có thể phát hiện lỗi ngắn mạch, không phát hiện được lỗi hở mạch hoặc lỗi logic bên trong.
Vì đồng hồ vạn năng chỉ phát hiện được ngắn mạch, không thể kiểm tra các chức năng logic hay hoạt động nội tại của IC.
Vì IC có thể hỏng do nhiệt độ hoặc suy giảm chức năng, dù không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu ngắn mạch rõ ràng nào khi kiểm tra.
Vì các chân IC không phải lúc nào cũng thông với nhau, nên không thể xác định chính xác tình trạng hoạt động chỉ bằng phép đo thông mạch.
Thế nào là tín hiệu tương tự?
Là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian
Là tín hiệu có biên độ không thay đổi theo thời gian
Là tín hiệu có tần số biến đổi theo thời gian
Là tín hiệu có tần số cố định
Sau khi đi qua microphone, tín hiệu âm thanh sẽ được chuyển thảnh tín hiệu gì?
Tín hiệu cao tần .
Tín hiệu điện.
Tín hiệu âm tần.
Sóng siêu cao tần.
Hệ số khuếch đại (A) của một mạch khuếch đại điện áp được định nghĩa bằng tỉ số nào?
Biên độ tín hiệu ra chia cho biên độ tín hiệu vào.
Biên độ tín hiệu vào chia cho biên độ tín hiệu ra.
Tần số tín hiệu ra chia cho tần số tín hiệu vào.
Công suất tín hiệu ra chia cho công suất tín hiệu vào.
Ưu điểm chính của FM so với AM là gì?
Chất lượng âm thanh tốt hơn và khả năng chống nhiễu cao hơn.
Cấu trúc mạch phát và thu đơn giản và rẻ tiền hơn.
Tầm phủ sóng xa hơn với cùng một công suất phát.
Băng thông tín hiệu hẹp hơn, tiết kiệm tần số.
Khuếch đại thuật toán là gì?
Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng xoay chiều, có hệ số khuếch đại rất lớn, có hai đầu vào và một đầu ra.
Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng một chiều, có hệ số khuếch đại rất lớn, có hai đầu vào và một đầu ra.
Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng một chiều, có hệ số khuếch đại rất nhỏ, có hai đầu vào và một đầu ra.
Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng xoay chiều, có hệ số khuếch đại rất nhỏ, có hai đầu vào và một đầu ra.
Cho mạch khuếch đại không đảo có thông số điện trở đầu vào của mạch R 1 = 1 k Ω , điện trở phản hồi R 2 = 9 k Ω . Hệ số khuếch đại của mạch là
9
10
11
1
Tín hiệu điện áp ra so với tín hiệu điện áp vào trong mạch khuếch đại không đảo có tính chất như thế nào?
Tín hiệu điện áp ra cùng pha và có giá trị bé hơn điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra ngược pha và có giá trị bé hơn điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra cùng pha và có giá trị lớn hơn điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra ngược pha và có giá trị lớn hơn điện áp vào.
Điều gì sẽ xảy ra với hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo nếu giá trị điện trở R₁ tăng lên trong khi R₂ không đổi?
Hệ số khuếch đại (về độ lớn) sẽ tăng lên.
Hệ số khuếch đại (về độ lớn) sẽ giảm xuống.
Hệ số khuếch đại không thay đổi.
Mạch sẽ ngừng hoạt động.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh đang tìm hiểu về các linh kiện cơ bản trong một mạch điện tử. Bạn ấy thấy rằng điện trở là một linh kiện rất phổ biến, được sử dụng để hạn chế dòng điện chạy qua một đèn LED để nó không bị hỏng, hoặc để tạo ra một mức điện áp mong muốn tại một điểm cụ thể trong mạch.
Công dụng chính của điện trở là điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch.
Điện trở nhiệt (thermistor) là loại điện trở có giá trị thay đổi theo cường độ ánh sáng chiếu vào.
Kí hiệu của điện trở trong sơ đồ mạch điện theo tiêu chuẩn Châu Âu và Mỹ là hoàn toàn giống nhau.
Công suất định mức của điện trở cho biết giá trị điện trở lớn nhất mà nó có thể đạt được.
Một nhóm học sinh trao đổi về linh kiện điện tử diode mỗi người đưa ra 1 ý kiến.
Diode chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều.
Diode chỉnh lưu được sử dụng chủ yếu để ổn định điện áp.
Khi phân cực thuận, điện áp trên diode thường vào khoảng 0,7V đối với diode Silicon.
LED (diode phát quang) chỉ phát sáng khi được phân cực thuận.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh đang nghiên cứu về các loại tín hiệu trong môn điện tử. Em được cung cấp hai đồ thị tín hiệu điện áp theo thời gian. Tín hiệu thứ nhất có dạng hình sin lặp đi lặp lại một cách đều đặn. Tín hiệu thứ hai có dạng sóng phức tạp, biên độ thay đổi liên tục nhưng không theo một chu kỳ nhất định, giống như tín hiệu của một bản nhạc.
Cả hai tín hiệu trên đều được gọi là tín hiệu tương tự vì biên độ của chúng biến đổi liên tục theo thời gian.
Tín hiệu thứ nhất là tín hiệu không tuần hoàn vì nó chỉ có một tần số duy nhất.
Tín hiệu thứ hai là tín hiệu tuần hoàn vì nó biểu diễn một sự kiện vật lý có thật là bản nhạc.
Một tín hiệu tuần hoàn như tín hiệu thứ nhất được đặc trưng bởi ba thông số: biên độ, tần số và chu kỳ.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau: Khuếch đại thuật toán là một mạch tích hợp phức tạp nhưng được biểu diễn bằng các kí hiệu tiêu chuẩn trong sơ đồ mạch điện. Kí hiệu đầy đủ cho thấy tất cả các kết nối cần thiết để khuếch đại thuật toán hoạt động, bao gồm cả lối vào tín hiệu, lối ra và nguồn cấp. Việc hiểu rõ từng chân giúp cho việc phân tích và thiết kế mạch trở nên chính xác hơn.

Chân số 1 trên kí hiệu đầy đủ được gọi là lối vào không đảo, kí hiệu là dấu "+".
Chân số 3 là nơi lấy tín hiệu ra sau khi đã được khuếch đại.
Chân số 4 và 5 là các chân cấp nguồn đối xứng.
Trong các sơ đồ nguyên lí, người ta thường bỏ qua chân cấp nguồn để sơ đồ trông gọn hơn.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








