Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Công nghệLớp 1283 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kĩ thuật điện tử bao gồm

điện năng và các hộ tiêu thụ điện.

điện tử thông tin và điện tử viễn thông.

điện tử tương tự và điện tử số.

điện công nghiệp và điện gia đình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kĩ thuật điện tử bao gồm điện tử tương tự và điện tử số được ứng dụng trong các lĩnh vực như kĩ thuật máy tính, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa, kĩ thuật đo lường, robot, kĩ thuật viễn thông, kĩ thuật vô tuyến, ...

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kĩ thuật điện tử ứng dụng các linh kiện điện tử để thiết kế, chế tạo các thiết bị phục vụ cho lĩnh vực nào?

Sản xuất công nghiệp

Đời sống hàng ngày

Sản xuất và đời sống

Nghiên cứu khoa học

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kĩ thuật điện tử là một trong các ngành kĩ thuật mũi nhọn và hiện đại, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kĩ thuật khác, có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng, thuộc ngành nghề nào của lĩnh vực kĩ thuật điện tử?

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.

Thiết kế thiết bị điện tử.

Lắp đặt thiết bị điện tử.

Vận hành thiết bị điện tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử: tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế, lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo.

- Thiết kế thiết bị điện tử: nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật điện tử để thiết kế ra các sản phẩm điện tử cho sản xuất và đời sống.

- Lắp đặt thiết bị điện tử: kết nối các thiết bị rời rạc thành 1 sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng qui trình và kiểm tra hoạt động của nó.

- Vận hành thiết bị điện tử: đóng cắt, điều chỉnh đúng qui trình nhằm khai thác hiệu quả, đúng chức năng và an toàn, không xảy ra sự cố.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các môi trường làm việc dưới đây, đâu là môi trường chính của người làm nghề sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử?

Phòng kĩ thuật, trung tâm nghiên cứu.

Hiện trường, công trình của khách hàng.

Nhà máy, xưởng sản xuất.

Các công ty cung cấp dịch vụ bảo dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

- Nghề sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử chủ yếu làm việc tại các nhà máy, xưởng sản xuất. Đây là nơi có các dây chuyền công nghệ, máy móc và công cụ cần thiết để tạo ra sản phẩm hàng loạt.

- Ngành thiết kế là việc ở phòng kĩ thuật và trung tâm nghiên cứu.

- Ngành lắp đặt làm việc ở hiện trường, công trình của khách hàng.

- Ngành bảo dưỡng, sửa chữa làm việc ở công ty bảo dưỡng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của trị số điện trở là gì?

Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.

Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.

Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.

Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy ước mã màu trên điện trở, màu "Cam" tương ứng với giá trị số nào?

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong bảng quy ước mã màu dùng để đọc giá trị điện trở, mỗi màu tương ứng với một con số cụ thể. Theo đó, màu cam được quy định tương ứng với giá trị số là 3. Việc ghi nhớ bảng màu này là rất quan trọng để xác định giá trị của điện trở.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, vàng. Trị số đúng của điện trở là.

32 × 104 Ω ±2%.

32 × 104 Ω ±1%.

32 × 104 Ω ±5%.

32 × 104 Ω ±10%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo quy ước vòng màu: R = AB × 10C ± D%

A: số 3 (màu cam)

B: số 2 (màu đỏ)

C: số 4 (màu cam)

D: số 5 (vàng)

Vậy trị số đúng là: 32 × 104 ± 5%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác biệt chính khi sử dụng tụ phân cực (tụ hóa) và tụ không phân cực (tụ gốm, tụ giấy) là gì?

Tụ phân cực phải được mắc đúng chiều điện áp.

Tụ không phân cực có điện dung lớn hơn.

Tụ phân cực chỉ dùng cho dòng điện xoay chiều.

Tụ không phân cực không có điện áp định mức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tụ phân cực có cấu tạo hóa học đặc biệt, yêu cầu cực dương của tụ phải được nối với nơi có điện thế cao hơn và cực âm nối với nơi có điện thế thấp hơn. Mắc ngược cực sẽ gây ra phản ứng hóa học phá hủy lớp oxit điện môi, có thể làm phồng, rò rỉ, nổ và hỏng tụ. Trong khi đó, tụ không phân cực có cấu tạo đối xứng, có thể mắc vào mạch theo bất kỳ chiều nào mà không bị hỏng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trị số điện dung có ý nghĩa gì?

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trị số điện dung cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện không phân cực có ghi “102”. Giá trị điện dung của nó tương đương với bao nhiêu nano fara (nF)?

1 nF

10 nF

100 nF

1 000 nF

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 103 ứng với 10 000 pico fara

Mặt khác: 1 nano fara (nF) = 1 000 picofara (pF)

Vậy 10 000 pF = 10 nF

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của linh kiện diode có

hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, K.

hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, G.

hai dây dẫn ra là 2 điện cực: K, G.

hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A1, A2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diode là linh kiện được tạo thành từ hai lớp vật liệu bán dẫn P, N. Lớp bán dẫn P mang điện tích dương được nối với cực anode (A), lớp bán dẫn N mang điện tích âm được nói với cực cathode (K).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là chức năng của tranzito?

Là linh kiện điện tử dùng để tạo sóng.

Là linh kiện điện tử dùng để tạo xung.

Là linh kiện điện tử dùng để chỉnh lưu.

Là linh kiện điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Linh kiện có chức năng chỉnh lưu là diode.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình kiểm tra diode gồm mấy bước?

3 bước.

2 bước.

4 bước.

5 bước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy trình kiểm tra diode gồm 3 bước:

- Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo diode.

- Bước 2: Chạm que đen của đồng hồ vào cực K, que đỏ vào cực A.

- Bước 3: Quan sát giá trị hiển thị trên đồng hồ vạn năng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy cho biết thuật ngữ “IC” là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?

Internal Connection.

Integrated Circuit.

Intelligent Component.

Inductive Capacitor.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

IC là viết tắt của cụm từ “Integrated Circuit’ trong tiếng Anh, có nghĩa là “’mạch tích hợp”.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cách đếm chân của IC một hàng chân và IC hai hàng chân?

Cả hai đều đếm từ trái sang phải khi nhìn vào mặt có kí hiệu.

IC một hàng chân đếm từ trái sang phải, IC hai hàng chân đếm ngược chiều kim đồng hồ.

Cả hai đều đếm ngược chiều kim đồng hồ bắt đầu từ dấu khuyết.

IC một hàng chân đếm từ phải sang trái, IC hai hàng chân đếm từ trái sang phải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Đối với IC có một hàng chân: khi nhìn vào mặt có in chữ số và kí hiệu, các chân được đếm tuần tự từ trái sang phải, bắt đầu từ chân số 1.

- Đối với IC có hai hàng chân: ta xác định đầu có dấu hiệu (vết khuyết hoặc chấm tròn), và bắt đầu đếm từ chân số 1 ở bên trái dấu hiệu đó, đi xuống hết hàng rồi vòng sang hàng đối diện và đi ngược lên, tạo thành một vòng ngược chiều kim đồng hồ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta kiểm tra IC bằng phương pháp đo thông mạch để tìm lỗi ngắn mạch, tại sao không thể kết luận rằng IC còn tốt nếu không tìm thấy lỗi nào?

Vì phương pháp này chỉ có thể phát hiện lỗi ngắn mạch, không phát hiện được lỗi hở mạch hoặc lỗi logic bên trong.

Vì đồng hồ vạn năng chỉ phát hiện được ngắn mạch, không thể kiểm tra các chức năng logic hay hoạt động nội tại của IC.

Vì IC có thể hỏng do nhiệt độ hoặc suy giảm chức năng, dù không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu ngắn mạch rõ ràng nào khi kiểm tra.

Vì các chân IC không phải lúc nào cũng thông với nhau, nên không thể xác định chính xác tình trạng hoạt động chỉ bằng phép đo thông mạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp đo thông mạch chỉ là một bài kiểm tra rất cơ bản, nó chỉ hiệu quả trong việc phát hiện một loại lỗi cụ thể: ngắn mạch giữa các chân. Một IC có thể đã hỏng theo nhiều cách khác mà phép đo này không thể phát hiện, ví dụ như: một chân bị hở mạch bên trong, một cổng logic không hoạt động đúng chức năng, hoặc toàn bộ chip bị suy giảm hiệu suất do quá nhiệt. Do đó, việc không tìm thấy lỗi ngắn mạch chỉ có nghĩa là IC không bị loại lỗi đó, chứ không phải là một sự khẳng định rằng nó hoàn toàn tốt.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là tín hiệu tương tự?

Là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian

Là tín hiệu có biên độ không thay đổi theo thời gian

Là tín hiệu có tần số biến đổi theo thời gian

Là tín hiệu có tần số cố định

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tín hiệu tương tự là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi đi qua microphone, tín hiệu âm thanh sẽ được chuyển thảnh tín hiệu gì?

Tín hiệu cao tần .

Tín hiệu điện.

Tín hiệu âm tần.

Sóng siêu cao tần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các tín hiệu nói chung chuyển thành tín hiệu điện thông qua bộ biến đổi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số khuếch đại (A) của một mạch khuếch đại điện áp được định nghĩa bằng tỉ số nào?

Biên độ tín hiệu ra chia cho biên độ tín hiệu vào.

Biên độ tín hiệu vào chia cho biên độ tín hiệu ra.

Tần số tín hiệu ra chia cho tần số tín hiệu vào.

Công suất tín hiệu ra chia cho công suất tín hiệu vào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A = U r a U v a o

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm chính của FM so với AM là gì?

Chất lượng âm thanh tốt hơn và khả năng chống nhiễu cao hơn.

Cấu trúc mạch phát và thu đơn giản và rẻ tiền hơn.

Tầm phủ sóng xa hơn với cùng một công suất phát.

Băng thông tín hiệu hẹp hơn, tiết kiệm tần số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thông tin trong tín hiệu FM được mã hóa trong sự thay đổi tần số, trong khi biên độ được giữ không đổi. Hầu hết các loại nhiễu trong tự nhiên (sét, tia lửa điện) đều tác động lên biên độ của sóng. Do đó, máy thu FM có thể dễ dàng loại bỏ nhiễu bằng cách dùng mạch giới hạn biên độ, giúp chất lượng âm thanh trong hơn và ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu. Ngược lại, nhiễu biên độ ảnh hưởng trực tiếp đến tín hiệu AM.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khuếch đại thuật toán là gì?

Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng xoay chiều, có hệ số khuếch đại rất lớn, có hai đầu vào và một đầu ra.

Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng một chiều, có hệ số khuếch đại rất lớn, có hai đầu vào và một đầu ra.

Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng một chiều, có hệ số khuếch đại rất nhỏ, có hai đầu vào và một đầu ra.

Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng xoay chiều, có hệ số khuếch đại rất nhỏ, có hai đầu vào và một đầu ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khuếch đại thuật toán là mạch tích hợp có hai lối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch khuếch đại không đảo có thông số điện trở đầu vào của mạch R 1 = 1 k Ω , điện trở phản hồi R 2 = 9 k Ω . Hệ số khuếch đại của mạch là

9

10

11

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: G = 1 + R 2 R 1 = 1 + 9 1 = 1 + 9 = 1 0

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tín hiệu điện áp ra so với tín hiệu điện áp vào trong mạch khuếch đại không đảo có tính chất như thế nào?

Tín hiệu điện áp ra cùng pha và có giá trị bé hơn điện áp vào.

Tín hiệu điện áp ra ngược pha và có giá trị bé hơn điện áp vào.

Tín hiệu điện áp ra cùng pha và có giá trị lớn hơn điện áp vào.

Tín hiệu điện áp ra ngược pha và có giá trị lớn hơn điện áp vào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mạch khuếch đại không đảo có tín hiệu lối ra cùng pha với tín hiệu lối vào theo công thức:

U r a = ( 1 + R 2 R 1 ) U v a o

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều gì sẽ xảy ra với hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo nếu giá trị điện trở R₁ tăng lên trong khi R₂ không đổi?

Hệ số khuếch đại (về độ lớn) sẽ tăng lên.

Hệ số khuếch đại (về độ lớn) sẽ giảm xuống.

Hệ số khuếch đại không thay đổi.

Mạch sẽ ngừng hoạt động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức tính hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo: G = R 2 R 1 .

Vậy R1 tăng thì G giảm.

25. Đúng sai
1 điểm

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh đang tìm hiểu về các linh kiện cơ bản trong một mạch điện tử. Bạn ấy thấy rằng điện trở là một linh kiện rất phổ biến, được sử dụng để hạn chế dòng điện chạy qua một đèn LED để nó không bị hỏng, hoặc để tạo ra một mức điện áp mong muốn tại một điểm cụ thể trong mạch.

a

Công dụng chính của điện trở là điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch.

ĐúngSai
b

Điện trở nhiệt (thermistor) là loại điện trở có giá trị thay đổi theo cường độ ánh sáng chiếu vào.

ĐúngSai
c

Kí hiệu của điện trở trong sơ đồ mạch điện theo tiêu chuẩn Châu Âu và Mỹ là hoàn toàn giống nhau.

ĐúngSai
d

Công suất định mức của điện trở cho biết giá trị điện trở lớn nhất mà nó có thể đạt được.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Điện trở nhiệt (thermistor) là loại linh kiện có giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

c) Sai. Kí hiệu của điện trở theo tiêu chuẩn Mỹ (ANSI) là một đường ziczac, trong khi kí hiệu theo tiêu chuẩn Châu Âu (IEC) là một hình chữ nhật.

d) Sai. Công suất định mức là công suất tiêu hao tối đa mà điện trở có thể chịu đựng được trong thời gian dài mà không bị hỏng (cháy hoặc đứt).

26. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh trao đổi về linh kiện điện tử diode mỗi người đưa ra 1 ý kiến.

a

Diode chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều.

ĐúngSai
b

Diode chỉnh lưu được sử dụng chủ yếu để ổn định điện áp.

ĐúngSai
c

Khi phân cực thuận, điện áp trên diode thường vào khoảng 0,7V đối với diode Silicon.

ĐúngSai
d

LED (diode phát quang) chỉ phát sáng khi được phân cực thuận.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Diode chỉnh lưu được sử dụng chủ yếu để chỉnh lưu.

c) Đúng.

d) Đúng.

27. Đúng sai
1 điểm

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh đang nghiên cứu về các loại tín hiệu trong môn điện tử. Em được cung cấp hai đồ thị tín hiệu điện áp theo thời gian. Tín hiệu thứ nhất có dạng hình sin lặp đi lặp lại một cách đều đặn. Tín hiệu thứ hai có dạng sóng phức tạp, biên độ thay đổi liên tục nhưng không theo một chu kỳ nhất định, giống như tín hiệu của một bản nhạc.

a

Cả hai tín hiệu trên đều được gọi là tín hiệu tương tự vì biên độ của chúng biến đổi liên tục theo thời gian.

ĐúngSai
b

Tín hiệu thứ nhất là tín hiệu không tuần hoàn vì nó chỉ có một tần số duy nhất.

ĐúngSai
c

Tín hiệu thứ hai là tín hiệu tuần hoàn vì nó biểu diễn một sự kiện vật lý có thật là bản nhạc.

ĐúngSai
d

Một tín hiệu tuần hoàn như tín hiệu thứ nhất được đặc trưng bởi ba thông số: biên độ, tần số và chu kỳ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Chính vì tín hiệu thứ nhất có dạng hình sin lặp đi lặp lại một cách đều đặn, nó được phân loại là tín hiệu tuần hoàn.

c) Sai. Tín hiệu của một bản nhạc có thể có những đoạn lặp lại, nhưng về tổng thể, dạng sóng của nó thay đổi phức tạp và không lặp lại chính xác sau mỗi chu kỳ cố định.

d) Sai. Tín hiệu tuần hoàn hình sin được đặc trưng bởi biên độ, tần số (hoặc chu kỳ, vì T=1: f) và góc pha.

28. Đúng sai
1 điểm

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn thông tin sau: Khuếch đại thuật toán là một mạch tích hợp phức tạp nhưng được biểu diễn bằng các kí hiệu tiêu chuẩn trong sơ đồ mạch điện. Kí hiệu đầy đủ cho thấy tất cả các kết nối cần thiết để khuếch đại thuật toán hoạt động, bao gồm cả lối vào tín hiệu, lối ra và nguồn cấp. Việc hiểu rõ từng chân giúp cho việc phân tích và thiết kế mạch trở nên chính xác hơn.

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Đọc đoạn thông tin sau: Khuếch đại thuật toán là một mạch tích hợp phức tạp nhưng được biểu diễn bằng các kí hiệu tiêu chuẩn trong sơ đồ mạ (ảnh 1)

a

Chân số 1 trên kí hiệu đầy đủ được gọi là lối vào không đảo, kí hiệu là dấu "+".

ĐúngSai
b

Chân số 3 là nơi lấy tín hiệu ra sau khi đã được khuếch đại.

ĐúngSai
c

Chân số 4 và 5 là các chân cấp nguồn đối xứng.

ĐúngSai
d

Trong các sơ đồ nguyên lí, người ta thường bỏ qua chân cấp nguồn để sơ đồ trông gọn hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Chân số 1 trên kí hiệu là lối vào đảo, kí hiệu là dấu "-".

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả