Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
28 câu hỏi
Em hãy cho biết, bộ phận nào trong hệ thống dưới đây có chức năng điều khiển giờ tưới cây?

Số 1.
Số 2
Số 3
Đường ống dẫn nước.
Đáp án đúng là: B.
- Số 1: Van nước thực hiện hành động đóng/mở nhưng nhận lệnh từ hộp điều khiển.
- Số 2: Hộp điều khiển hẹn giờ là bộ não của hệ thống bởi nó chứa các mạch điện tử cho phép người dùng cài đặt thời gian bắt đầu và kết thúc quá trình tưới, từ đó tự động ra lệnh đóng/mở van nước theo lịch trình đã định.
- Số 3: Vòi phun nước có nhiệm vụ phân tán nước.
- Đường ống: chỉ có nhiệm vụ dẫn nước.
Năm 1904, John Ambrose Fleming đã có phát minh gì?
Bóng đèn.
Máy tính xách tay.
Van nhiệt điện.
Van hằng nhiệt.
Đáp án đúng là: C.
Năm 1904, John Ambrose Fleming đã phát minh ra van nhiệt điện, là bộ chỉnh lưu biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều, được sử dụng trong nguồn cung cấp năng lượng và mở đường cho sự phát triển của thời đại điện tử.
Công việc nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, thiết kế bản mạch in, thuộc ngành nghề nào của lĩnh vực kĩ thuật điện tử?
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
Thiết kế thiết bị điện tử.
Lắp đặt thiết bị điện tử.
Vận hành thiết bị điện tử.
Đáp án đúng là: B.
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử: tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế, lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo.
- Thiết kế thiết bị điện tử: nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật điện tử để thiết kế ra các sản phẩm điện tử cho sản xuất và đời sống.
- Lắp đặt thiết bị điện tử: kết nối các thiết bị rời rạc thành 1 sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng qui trình và kiểm tra hoạt động của nó.
- Vận hành thiết bị điện tử: đóng cắt, điều chỉnh đúng qui trình nhằm khai thác hiệu quả, đúng chức năng và an toàn, không xảy ra sự cố.
Đối với ngành lắp đặt thiết bị điện tử, yêu cầu về trình độ đối với vị trí “thợ điện tử” là gì?
Cao đẳng.
Đại học.
Sơ cấp nghề.
Trung cấp.
Đáp án đúng là: C.
- Kĩ sư điện tử: trình độ đại học.
- Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử: trình độ cao đẳng, trung cấp.
- Thợ điện tử: trình độ sơ cấp nghề.
Công dụng của điện trở là gì?
Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện.
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Đáp án đúng là: A.
Điện trở được sử dụng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử.
Đây là kí hiệu của loại tụ điện nào?

Tụ phân cực (tụ hoá)
Tụ có điều chỉnh (tụ xoay)
Tụ không phân cực (tụ thường)
Tụ điện cao thế
Đáp án đúng là: C
Kí hiệu gồm hai vạch thẳng song song biểu thị cho một tụ điện không phân cực. Tụ phân cực có kí hiệu một bản cực là vạch thẳng và bản cực còn lại là vạch cong hoặc có dấu cộng (+) để chỉ rõ cực dương, yêu cầu phải mắc đúng chiều. Tụ có điều chỉnh (tụ xoay) có kí hiệu một mũi tên gạch chéo qua kí hiệu tụ điện thường.
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: đỏ, cam, đỏ, vàng. Trị số đúng của điện trở là.
34 × 102 KΩ ±5%.
34 × 106 Ω ±0,5%.
23 × 102 KΩ ±5%.
23 × 106Ω ±0,5%.
Đáp án đúng là: A
Theo quy ước vòng màu:
- Đỏ: số 2.
- Cam: số 3.
- Đỏ: số 2.
- Vàng: 5%
Tại sao phải sử dụng vạch “hệ số nhân” khi đọc giá trị điện trở thay vì dùng thêm các vạch màu chỉ giá trị?
Để làm cho điện trở có kích thước nhỏ gọn hơn.
Để tăng độ chính xác của giá trị điện trở.
Để giảm chi phí sản xuất điện trở.
Để biểu thị được các dải giá trị rất lớn hoặc rất nhỏ.
Đáp án đúng là: D
Vạch hệ số nhân (vạch thứ 3 ở điện trở 4 vạch, vạch thứ 4 ở điện trở 5 vạch) cho phép biểu diễn giá trị điện trở trên một dải rất rộng, từ vài ohm đến hàng triệu ohm (megaohm) chỉ với một vạch màu. Bằng cách nhân giá trị số đọc được từ các vạch đầu với 10n, ta có thể biểu thị các giá trị lớn một cách hiệu quả và nhỏ gọn. Nếu chỉ dùng các vạch số, sẽ cần rất nhiều vạch để biểu thị một điện trở giá trị lớn, làm cho việc đọc trở nên phức tạp và không thực tế.
Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác?
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện.
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.
Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ.
Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều.
Đáp án đúng là: A
Công thức tính dung kháng:
X C = 1 2 π f C
f là tần số dòng điện xoay chiều. Như vậy dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ.
Một điện trở có ghi giá trị 2 kΩ và công suất định mức là 0,5 W. Dòng điện tối đa an toàn có thể chạy qua điện trở này là bao nhiêu?
15,8 mA
250 mA
1 A
10 mA
Đáp án đúng là: A
Giải thích:Ta sử dụng công thức liên hệ giữa công suất (P), dòng điện (I) và điện trở (R):.
Từ đó, ta có thể tính dòng điện tối đa:. I m a x = P m a x R
Thay số vào:. I m a x = 0 , 5 W 2 0 0 0 Ω = 0 , 0 0 0 2 5 A = 0 , 0 1 5 8 A
Đổi sang đơn vị miliampe: 0,0158 A = 15,8 mA. Đây là dòng điện tối đa mà điện trở có thể chịu được mà không bị quá nhiệt và hỏng.
Diode ổn áp có chức năng
dùng để chỉnh lưu.
dùng để tách sóng và trộn tần.
dùng để ổn định điện áp một chiều.
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Đáp án đúng là: C
Diode ổn áp dùng để ổn định điện áp một chiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng.
IC có một hàng chân.
IC có hai hàng chân.
IC có một hàng chân hoặc có hai hàng chân.
IC không có hàng chân.
Đáp án đúng là: D
IC gồm 2 loại:
- IC một hàng chân.
- IC hai hàng chân.
Quy trình kiểm tra IC gồm mấy bước?
3 bước.
2 bước.
4 bước.
5 bước.
Đáp án đúng là: A
Quy trình kiểm tra IC gồm 3 bước:
- Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo thông mạch.
- Bước 2: Tiến hành đo.
- Bước 3: Nếu thấy tiếng “bip” thì IC ngắn mạch, cần thay thế.
Đâu là tên gọi ba cực của một transistor lưỡng cực?
Anode, Cathode, Gate
Base, Collector, Emitter
Source, Drain, Gate
Cực dương, Cực âm, Cực trung tính
Đáp án đúng là: B
Ba cực của một transistor lưỡng cực (BJT) được đặt tên là Base (cực nền), Collector (cực góp), và Emitter (cực phát).
Tại sao transistor được gọi là "lưỡng cực"?
Vì nó có hai trạng thái hoạt động là đóng và mở.
Vì nó có thể hoạt động với cả điện áp dương và âm.
Vì sự hoạt động của nó có sự tham gia của cả hai loại hạt mang điện (electron và lỗ trống).
Vì nó có cấu tạo đối xứng gồm hai phần giống hệt nhau.
Đáp án đúng là: C
Giải thích:
Thuật ngữ "lưỡng cực" (bipolar) trong "Bipolar Junction Transistor" (BJT) dùng để chỉ nguyên lý hoạt động của linh kiện. Dòng điện chạy qua transistor được tạo thành bởi sự chuyển động của cả hai loại hạt mang điện: electron (hạt mang điện âm) và lỗ trống (được coi là hạt mang điện dương). Điều này khác với transistor hiệu ứng trường (unipolar) nơi dòng điện chủ yếu được tạo bởi một loại hạt mang điện.
Một transistor có kí hiệu C945. Em có thể suy luận điều gì về transistor này?
Đây là transistor PNP, do Nhật Bản sản xuất.
Đây là transistor NPN, do Nhật Bản sản xuất.
Đây là transistor công suất lớn, dùng trong bộ nguồn.
Đây là một loại diode đặc biệt.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào quy ước đặt tên của Nhật Bản, các transistor có kí hiệu bắt đầu bằng chữ "C" hoặc "D" là loại NPN. Do đó, C945 là một transistor NPN. Các transistor có mã số thông dụng như C945, C1815, A1015... là các transistor tín hiệu nhỏ, công suất thấp, được sản xuất rộng rãi bởi các công ty Nhật Bản và các nước châu Á khác.
Trong mạch giải điều chế biên độ, diode có chức năng gì?
Khuếch đại tín hiệu.
Lọc tín hiệu.
Tách sóng xoay chiều thành sóng một chiều.
Biến đổi tín hiệu điện.
Đáp án đúng là: C
Trong mạch giải điều chế biên độ (tách sóng AM), diode đóng vai trò là một bộ chỉnh lưu (tách sóng), cho phép dòng điện chỉ đi qua theo một hướng. Điều này giúp loại bỏ một nửa chu kỳ của tín hiệu sóng mang đã được điều chế, biến tín hiệu xoay chiều thành tín hiệu một chiều có biên độ thay đổi theo tín hiệu âm tần (tín hiệu thông tin) ban đầu. Sau đó, một mạch lọc RC đơn giản sẽ làm phẳng tín hiệu một chiều này để thu được tín hiệu âm tần mong muốn.
Trong mạch giải điều chế biên độ, bộ lọc có chức năng gì?
Lựa chọn sóng cao tần cần thu trong vô vàn các sóng do máy tạo ra.
Tách sóng chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều
Lấy tất cả các sóng cao tần trong không gian.
Lọc bỏ thành phần tần số cao
Đáp án đúng là: D
Trong mạch giải điều chế biên độ (còn gọi là mạch tách sóng), bộ lọc thông thấp (thường là tụ điện mắc song song với tải) có chức năng loại bỏ thành phần tần số cao của sóng mang đã được chỉnh lưu, chỉ giữ lại thành phần tần số thấp (tín hiệu âm tần) có biên độ thay đổi theo tín hiệu gốc.
Một tín hiệu hình sin có tần số 50 Hz. Chu kì của tín hiệu này là bao nhiêu?
20 giây.
50 giây.
0,02 giây.
2 giây.
Đáp án đúng là: C
Mối quan hệ giữa chu kì (T) và tần số (f) của một tín hiệu tuần hoàn là T = 1 f .
Với tần số f = 50 Hz, chu kì của tín hiệu là: T = 1 : 50 = 0,02 giây.
Vậy T = 0,02 giây.
Tại sao trong thực tế, người ta phải dùng mạch khuếch đại cho tín hiệu từ các cảm biến?
Vì tín hiệu từ cảm biến thường rất yếu, cần tăng cường độ để xử lý.
Vì cảm biến luôn tạo ra tín hiệu có tần số sai, cần khuếch đại để sửa.
Vì tín hiệu từ cảm biến luôn bị ngược pha, cần khuếch đại để đảo lại.
Vì cảm biến tạo ra tín hiệu số, cần khuếch đại để chuyển thành tương tự.
Đáp án đúng là: A
Các cảm biến (như microphone, cảm biến nhiệt độ, áp suất) thường chuyển đổi các đại lượng vật lý thành tín hiệu điện có biên độ rất nhỏ, ở mức microvolt (µV) hoặc milivolt (mV). Tín hiệu yếu này rất dễ bị nhiễu và không đủ mạnh để các mạch xử lý phía sau hoạt động chính xác. Do đó, cần phải có một tầng khuếch đại ngay sau cảm biến để tăng biên độ của nó lên một mức phù hợp, cải thiện tỉ số tín hiệu trên nhiễu.
Trong các ứng dụng điện tử, các IC khuếch đại thuật toán thường được sử dụng để làm gì?
Điều khiển motor.
Đo đạc thời gian.
Tăng cường và điều chỉnh tín hiệu điện.
Phân tích âm thanh.
Đáp án đúng là: C
IC khuếch đại thuật toán (op-amp) được thiết kế chủ yếu để khuếch đại (làm tăng biên độ) các tín hiệu điện áp nhỏ và thực hiện các chức năng điều chỉnh tín hiệu khác như lọc, so sánh, và tính toán (cộng, trừ, tích phân, vi phân) trong các mạch điện tử.
Mạch khuếch đại thuật toán có ưu điểm nổi trội gì so với mạch khuếch đại dùng Transistor?
Giá thành rẻ hơn
Độ chính xác cao hơn
Kích thước nhỏ gọn hơn
Đơn giản, dễ lắp
Đáp án đúng là: B
Mạch khuếch đại thuật toán (Operational Amplifier - Op-Amp) có ưu điểm nổi trội là độ chính xác cao hơn so với mạch khuếch đại dùng Transistor rời rạc truyền thống. Điều này là do Op-Amp có hệ số khuếch đại rất lớn (gần như vô hạn trong lý tưởng) và các đặc tính gần lý tưởng khác (trở kháng đầu vào lớn, trở kháng đầu ra nhỏ), cho phép thiết kế các mạch với hồi tiếp âm để đạt được độ ổn định và độ chính xác cao trong các ứng dụng xử lý tín hiệu.
IC khuếch đại thuật toán LM324 chứa bao nhiêu bộ khuếch đại thuật toán bên trong?
A Một bộ.
Hai bộ.
Ba bộ.
Bốn bộ.
Đáp án đúng là: D
IC LM324 là một loại IC khuếch đại thuật toán rất phổ biến và kinh tế. Đặc điểm nổi bật của nó là tích hợp bốn bộ khuếch đại thuật toán độc lập bên trong một vỏ duy nhất. Điều này giúp tiết kiệm không gian trên bo mạch, giảm chi phí và đơn giản hóa thiết kế trong các ứng dụng cần nhiều bộ khuếch đại, ví dụ như trong các bộ lọc tích cực hoặc mạch xử lý tín hiệu đa kênh.
Trong mạch khuếch đại không đảo, nếu điện áp đầu vào là 2V và hệ số khuếch đại là 3, thì điện áp đầu ra là bao nhiêu?
3V
5V
6V
8V
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính điện áp ra:
U r a = ( 1 + R 2 R 1 ) U v a o = ( 1 + 3 ) . 2 = 6 ( V )
Bố Nam là thợ sửa chữa điện tử nên Nam có hiểu biết một chút về các linh kiện. Khi cô giáo cho cả lớp quan sát hình ảnh về điện trở và yêu cầu cả lớp đọc sách tìm hiểu về linh kiện này. Nam đã xung phong trả lời như sau:

Điện trở dùng để hạn chế, hoặc điều chỉnh dòng điện trong mạch.
Vạch màu trên thân điện trở dùng để trang trí.
Điện trở chỉ được lắp trong các thiết bị như ti vi, điện thoại.
Muốn biết giá trị điện trở dùng đồng hồ vạn năng để đo .
a) Đúng
b) Sai. Vạch màu trên điện trở thể hiện trị số của điện trở.
c) Sai. Điện trở được lắp đặt trong nhiều thiết bị điện tử.
d) Đúng.
Trong một mạch nguồn của một thiết bị điện tử có sơ đồ mạch điện như hình. Sau khi quan sát sơ đồ nhóm học sinh đưa ra nhận định sau:

Trong sơ đồ mạch điện có sử dụng 4 Diode.
Sơ đồ mạch điện trên mỗi cặp điốt trong mạch sẽ dẫn điện trong từng nửa chu kỳ của điện áp
Điện áp đầu ra của mạch điện là điện áp xoay chiều (AC).
Mạch điện có thể làm tăng điện áp đầu ra so với điện áp đầu vào.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Mạch chỉnh lưu biến điện xoay chiều thành điện một chiều.
d) Sai. Mạch chỉnh lưu chỉ có tác dụng biến điện xoay chiều thành điện một chiều, không có tác dụng làm tăng điện áp.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm: nói vào một chiếc micro được nối với máy hiện sóng. Khi một bạn nam có giọng trầm nói từ “A”, màn hình hiển thị một sóng tương tự có chu kỳ lặp lại tương đối dài. Khi một bạn nữ có giọng cao nói cùng từ “A”, màn hình hiển thị một sóng tương tự khác có chu kỳ lặp lại ngắn hơn nhiều.
Tín hiệu giọng nói của bạn nam có tần số cao hơn tín hiệu giọng nói của bạn nữ.
Cả hai tín hiệu hiển thị trên máy hiện sóng đều là tín hiệu tương tự không tuần hoàn.
Độ lớn biên độ của tín hiệu trên máy hiện sóng tương ứng với độ cao (trầm/bổng) của giọng nói.
Chu kỳ của tín hiệu trên máy hiện sóng có quan hệ nghịch đảo với tần số (độ cao) của âm thanh.
a) Sai. Giọng trầm tương ứng với tần số thấp. Tín hiệu của bạn nam có chu kỳ dài, mà tần số thì nghịch đảo với chu kỳ (f = 1 : T), do đó tần số của nó thấp hơn. Giọng cao của bạn nữ có chu kỳ ngắn, tương ứng với tần số cao.
b) Sai. Mặc dù giọng nói nói chung là tín hiệu không tuần hoàn, nhưng khi phát âm một nguyên âm kéo dài như “A”, tín hiệu tạo ra có tính tuần hoàn rõ rệt. Thí nghiệm mô tả việc đo chu kỳ, cho thấy học sinh đang xem xét phần tuần hoàn của âm thanh.
c) Sai. Độ lớn biên độ của tín hiệu tương ứng với cường độ (độ to/nhỏ) của âm thanh. Độ cao (trầm/bổng) của âm thanh được quyết định bởi tần số của tín hiệu, không phải biên độ.
d) Đúng.
Khi một nhóm học sinh thực hiện lắp ráp và khảo sát một mạch điện tử sử dụng khuếch đại thuật toán như hình vẽ. Một số nhận định về mạch được đưa ra như sau:

Mạch điện tử trên là mạch khuếch đại đảo.
Tín hiệu điện áp ra cùng chiều với tín hiệu điện áp vào.
Hệ số khuếch đại của mạch là 22.
Để mạch khuếch đại có chất lượng cao thì phải thay đổi giá trị điện trở R1.
a) Đúng.
b) Sai. Tín hiệu vào đầu vào đảo thì tín hiệu ra ngược chiều tín hiệu vào.
c) Sai. Hệ số khuếch đại: G = R2/R1 = 2,2.
d) Sai. Để mạch khuếch đại có chất lượng cao thì phải thay đổi giá trị điện trở R2.








