Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Kĩ thuật điện tử là một trong các ngành kĩ thuật
mũi nhọn và hiện đại.
gia công cơ khí.
giúp tạo ra điện năng an toàn.
nghiên cứu hiện đại.
Đáp án đúng là: A.
Kĩ thuật điện tử là một trong các ngành kĩ thuật mũi nhọn và hiện đại, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kĩ thuật khác, có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Tên của công cụ tính toán cơ học dưới đây là gì?

Thước loga.
Máy tính điện tử.
Bàn tính.
Máy tính cơ.
Đáp án đúng là: C.
- Thước loga là một công cụ tính toán cơ học nhưng có cấu tạo dạng thước trượt.
- Máy tính điện tử sử dụng mạch điện để tính toán.
- Máy tính cơ là một thuật ngữ rộng hơn.
- Bàn tính: một công cụ tính toán cơ học cổ xưa, sử dụng các hạt trượt trên các que để thực hiện các phép tính số học.
Trong một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử, công việc của ngành nghề lắp đặt thiết bị điện tử là
kết nối các thiết bị rời rạc thành 1 sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng qui trình và kiểm tra hoạt động của nó.
tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế, lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo.
đóng cắt, điều chỉnh đúng qui trình nhằm khai thác hiệu quả, đúng chức năng và an toàn, không xảy ra sự cố.
nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật điện tử để thiết kế ra các sản phẩm điện tử cho sản xuất và đời sống.
Đáp án đúng là: A.
- Lắp đặt thiết bị điện tử: kết nối các thiết bị rời rạc thành 1 sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng qui trình và kiểm tra hoạt động của nó.
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử: tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế, lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo.
- Vận hành thiết bị điện tử: đóng cắt, điều chỉnh đúng qui trình nhằm khai thác hiệu quả, đúng chức năng và an toàn, không xảy ra sự cố.
- Thiết kế thiết bị điện tử: nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật điện tử để thiết kế ra các sản phẩm điện tử cho sản xuất và đời sống.
Hình ảnh dưới đây thể hiện ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử?

Sản xuất, chế tạo.
Bảo dưỡng, sửa chữa.
Lắp đặt tại hiện trường.
Vận hành hệ thống.
Đáp án đúng là: A.
Hình ảnh thể hiện cánh tay robot đang tạo ra các bảng mạch. Đây là công việc đặc trưng của ngành sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
Đâu là đơn vị đo điện trở?
Mét.
Ôm.
Henry.
Fara.
Đáp án đúng là: B
- Mét: đơn vị đo độ dài.
- Ôm: đơn vị đo điện trở.
- Henry: đơn vị đo điện cảm.
- Fara: đơn vị đo điện dung.
Đại lượng vật lý nào đặc trưng cho khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện?
Điện cảm
Điện dung
Điện trở
Cảm kháng
Đáp án đúng là: B
Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng điện trường của tụ điện khi có một điện áp được đặt lên hai bản cực của nó. Đơn vị của điện dung là Fara (F).
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, cam, nâu. Trị số đúng của điện trở là.
18 × 104 Ω ±1%.
18 × 104 Ω ±0,5%.
18 × 103 Ω ±0,5%.
18 × 103 Ω ±1%.
Đáp án đúng là: D
Quy ước vòng màu của điện trở: nâu (1), xám (8), cam (3), nâu (1).
Tụ điện cho dòng điện xoay chiều đi qua nhưng vì sao lại ngăn cản dòng điện một chiều?
Vì dòng một chiều có điện áp quá thấp để qua tụ.
Vì dòng xoay chiều có thể phá hủy lớp điện môi.
Vì dòng một chiều không gây ra sự nạp-phóng liên tục.
Vì dòng xoay chiều làm nóng và chảy lớp điện môi.
Đáp án đúng là: C
Dòng điện xoay chiều có đặc tính đổi chiều liên tục. Khi đặt vào tụ điện, nó gây ra quá trình nạp và phóng điện lặp đi lặp lại giữa hai bản cực, tạo ra sự biến thiên điện tích và điện trường, tương đương với việc có một dòng điện chạy qua tụ. Ngược lại, dòng điện một chiều chỉ có một chiều không đổi. Nó chỉ có thể nạp đầy cho tụ điện một lần, sau đó dòng điện sẽ ngừng hoàn toàn vì không có sự biến thiên để tiếp tục quá trình nạp-phóng.
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện.
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện.
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện.
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện.
Đáp án đúng là: A
- Điện áp định mức: 160V.
- Trị số điện dung: 100 μF.
Một tụ gốm có ghi mã số “472”. Giá trị điện dung của tụ này là bao nhiêu?
4700 pF
472 pF
47 pF
4,7 pF
Đáp án đúng là: A
Theo quy ước đọc mã số trên tụ điện, "472" được hiểu như sau:
- Hai chữ số đầu ("47") là giá trị có nghĩa.
- Chữ số thứ ba ("2") là số mũ của 10 (hệ số nhân).
- Đơn vị mặc định là picofara (pF).
Vậy, giá trị điện dung là 4 7 × 1 0 2 p F = 4 7 × 1 0 0 p F = 4 7 0 0 p F (hoặc 4,7 nF).
Phát biểu nào sau đây sai.
Diode tiếp điểm chỉ cho dòng điện nhỏ đi qua.
Diode tiếp mặt chỉ cho dòng điện lớn đi qua.
Diode ổn áp dùng để ổn định điện áp xoay chiều.
Diode chỉnh lưu biến đổi dòng xoay chiều.
Đáp án đúng là: C
Diode ổn áp dùng để ổn định điện áp 1 chiều.
Transistor NPN trong mạch điện khi nó hoạt động
cho dòng điện đi từ cực B sang cực C.
cho dòng điện đi từ cực C sang cực E.
cho dòng điện đi từ cực E sang cực B.
cho dòng điện đi từ cực E sang cực C.
Đáp án đúng là: B
Transistor NPN cho dòng điện đi từ cực C sang cực E, Transistor PNP cho dòng điện đi từ cực E sang cực C.
Quy trình kiểm tra transistor gồm mấy bước?
3 bước.
2 bước.
4 bước.
5 bước.
Đáp án đúng là: C
Quy trình kiểm tra transistor gồm 4 bước:
- Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo diode.
- Bước 2: Xác định chân và loại transistor.
- Bước 3: Tiến hành đo.
- Bước 4: Quan sát giá trị hiển thị trên đồng hồ vạn năng.
Trong kí hiệu transistor do Nhật Bản sản xuất, kí hiệu bắt đầu bằng chữ "C" hoặc "D" dùng để chỉ loại transistor nào?
Transistor PNP
Transistor NPN
Transistor công suất lớn
Transistor tín hiệu nhỏ
Đáp án đúng là: B
Theo quy ước đặt tên của các nhà sản xuất Nhật Bản, các transistor có kí hiệu bắt đầu bằng chữ "C" hoặc "D" là các transistor loại NPN.
So sánh giữa một mạch điện tử dùng linh kiện rời và một mạch tương đương dùng IC.
Mạch dùng IC thường có kích thước lớn hơn và giá thành cao hơn.
Mạch dùng linh kiện rời có độ tin cậy cao hơn và tiêu thụ ít năng lượng hơn.
Mạch dùng IC có kích thước nhỏ gọn hơn, độ tin cậy cao hơn và giá thành thường rẻ hơn.
Mạch dùng linh kiện rời dễ thiết kế hơn cho các ứng dụng phức tạp.
Đáp án đúng là: C
Việc tích hợp hàng ngàn, hàng triệu linh kiện lên một con chip duy nhất (IC) mang lại nhiều ưu điểm so với việc lắp ráp từng linh kiện rời. Mạch dùng IC có kích thước nhỏ hơn đáng kể, giảm số lượng mối hàn giúp tăng độ tin cậy, và việc sản xuất hàng loạt giúp giảm giá thành cho mỗi sản phẩm.
Mạch dùng IC có kích thước nhỏ hơn và thường rẻ hơn khi sản xuất số lượng lớn.
Mạch dùng IC thường có độ tin cậy cao hơn và hiệu suất năng lượng tốt hơn.
Với các ứng dụng phức tạp, thiết kế bằng IC (hoặc sử dụng các IC có sẵn) hiệu quả hơn nhiều so với mạch rời.
Em hãy giải thích lí do trên một số transistor lại có một miếng kim loại tản nhiệt?
Để làm cho transistor có vẻ ngoài lớn hơn và tạo cảm giác linh kiện này có giá trị cao hơn so với loại thường.
Để tăng cường khả năng bảo vệ transistor khỏi các tác động cơ học bên ngoài và hạn chế hư hỏng không mong muốn.
Để truyền nhiệt sinh ra trong quá trình hoạt động ra môi trường, giúp transistor không bị quá nóng.
Để đóng vai trò như một chân nối đất bổ sung, hỗ trợ transistor dễ dàng kết nối trực tiếp với mạch điện.
Đáp án đúng là: C
Các transistor hoạt động với dòng điện và điện áp lớn (transistor công suất) sẽ sinh ra một lượng nhiệt đáng kể do công suất tiêu tán. Nếu nhiệt lượng này không được giải phóng ra ngoài, nhiệt độ của transistor sẽ tăng cao, có thể gây hư hỏng. Miếng kim loại (thường được nối với cực Collector) có diện tích bề mặt lớn, giúp truyền nhiệt từ lõi bán dẫn ra không khí hoặc ra một tấm tản nhiệt lớn hơn, giữ cho transistor hoạt động trong giới hạn nhiệt độ an toàn.
Linh kiện nào trong sơ đồ mạch nguyên lý dưới đây làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu?

Transistor.
Điện trở.
Tụ điện.
Điện áp U.
Đáp án đúng là: A
Nhiệm vụ của transistor là thực hiện chức năng khuếch đại tín hiệu trong mạch.
Có những loại tín hiệu tương tự nào?
Tín hiệu xác định và tín hiệu ngẫu nhiên
Tín hiệu tương tự và tín hiệu số
Tín hiệu rời rạc và tín hiệu liên tục
Tín hiệu tuần hoàn và không tuần hoàn
Đáp án đúng là: D
Tín hiệu tương tự được chia thành 2 loại:
- Tín hiệu tuần hoàn.
- Tín hiệu không tuần hoàn.
Hãy cho biết tại sao phải sử dụng sóng mang tần số cao để truyền tín hiệu thông tin đi xa?
Vì sóng tần số cao có khả năng bức xạ thành sóng điện từ hiệu quả hơn.
Vì sóng tần số cao ít bị suy hao hơn trong mọi môi trường.
Vì các thiết bị điện tử chỉ hoạt động được với sóng tần số cao.
Vì sóng tần số cao có thể mang được nhiều thông tin hơn trên mỗi đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là: A
Để một tín hiệu điện có thể bức xạ hiệu quả ra không gian dưới dạng sóng điện từ, kích thước của anten phát phải tương đương với bước sóng của tín hiệu (ví dụ: λ/4, λ/2). Tín hiệu âm tần có tần số thấp (ví dụ 1 kHz), tương ứng với bước sóng rất dài (300 km), đòi hỏi anten dài hàng chục ki-lô-mét, điều này không thực tế. Bằng cách sử dụng sóng mang tần số cao (ví dụ 1 MHz, bước sóng 300 m), kích thước anten trở nên khả thi và hiệu quả bức xạ tăng lên đáng kể.
Mạch điện tử tương tự được xây dựng từ những thành phần cơ bản là các linh kiện nào?
Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor.
CPU, RAM, ROM, ổ cứng.
Động cơ, máy phát, rơ-le, công tắc.
Màn hình, bàn phím, chuột, máy in.
Đáp án đúng là: A
Các mạch điện tử tương tự được xây dựng từ việc kết hợp các linh kiện điện tử cơ bản như điện trở (để cản trở dòng điện), tụ điện (để lưu trữ năng lượng điện trường), cuộn cảm (để lưu trữ năng lượng từ trường), diode (để chỉnh lưu), và transistor (để khuếch đại hoặc chuyển mạch). Các phương án khác liệt kê các thành phần của máy tính kỹ thuật số, thiết bị điện - cơ điện, và thiết bị ngoại vi máy tính.
Trong mạch khuếch đại đảo, tín hiệu sẽ được đưa vào đâu?
Đầu vào không đảo.
Đầu vào đảo.
Nối với mát.
Điểm nào cũng được.
Đáp án đúng là: B
Trong mạch khuếch đại đảo, tín hiệu sẽ được đưa vào đầu vào đảo, tín hiệu ra sẽ ngược pha với tín hiệu vào.
Mạch khuếch đại đảo có thông số điện trở đầu vào của mạch R1= 1k, điện trở phàn hồi R2= 2,2k. Hệ số khuếch đại của mạch là
0,2
2
2,2
20
Đáp án đúng là: C
Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo có công thức:
G = R 2 R 1 = 2 , 2 1 = 2 , 2
Ứng dụng nào sau đây không sử dụng khuếch đại thuật toán?
Mạch khuếch đại âm thanh
Mạch điều chế biên độ
Mạch tạo xung
Mạch chỉnh lưu
Đáp án đúng là: D
Mạch chỉnh lưu là mạch điện sử dụng diode để chuyển đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC). Hoạt động của diode dựa trên tính chất dẫn điện một chiều, không liên quan đến nguyên lý khuếch đại của khuếch đại thuật toán.
Mạch cộng đảo và mạch trừ khác nhau cơ bản ở điểm nào trong cấu trúc?
Mạch cộng đảo không có điện trở hồi tiếp.
Mạch trừ sử dụng tín hiệu ở cả hai lối vào đảo và không đảo, còn mạch cộng đảo chỉ sử dụng ở lối vào đảo.
Mạch cộng đảo chỉ cộng được hai tín hiệu, còn mạch trừ có thể trừ nhiều tín hiệu.
Mạch trừ luôn có hệ số khuếch đại bằng 1.
Đáp án đúng là: B
Mạch cộng đảo và mạch trừ khác nhau cơ bản ở chỗ:
- Mạch trừ sử dụng tín hiệu ở cả hai lối vào đảo và không đảo.
- Mạch cộng đảo chỉ sử dụng ở lối vào đảo.
Các bạn học sinh nam trong lớp 12D rất thích ngành điện-điện tử nên mỗi giờ ra chơi các bạn thường trao đổi hiểu biết của mình về kiến thức môn công nghệ công nghiệp. Hôm đó, lớp vừa học xong chương 6, nên An có nêu ý kiến cá nhân như sau:
Diode có 2 cực, transistor có 3 cực.
Cuộn cảm cho dòng điện 1 chiều đi qua và cản trở dòng cao tần.
Dung kháng của tụ điện cũng có đơn vị ohm như điện trở và cảm kháng.
Điện trở chỉ sử dụng ở mạch dòng điện 1 chiều, không sử dụng được ở mạch điện xoay chiều.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Điện trở sử dụng ở mạch dòng điện 1 chiều và xoay chiều.
Một nhóm học sinh trao đổi cách kiểm tra các linh kiện, mỗi người đưa ra một ý kiến.
Để đo và kiểm tra diode chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo diode.
Để đo cuộn cảm đặt hai que của đồng hồ vạn năng vào hai đầu cuộn cảm, nếu điện trở đo được rất nhỏ thì cuộn cảm hoạt động khống tốt.
Để đo IC chạm lần lượt que đỏ và que đen của đồng hồ vào các chân nằm trên mỗi cạnh của IC, nếu thấy đồng hồ phát ra tiếng “pít” thì IC đó vẫn hoạt động bình thường.
Để đo điện trở không cần chuyển chế độ của đồng hồ.
a) Đúng.
b) Sai. Để đo cuộn cảm đặt hai que của đồng hồ vạn năng vào hai đầu cuộn cảm, nếu điện trở đo được rất nhỏ thì cuộn cảm hoạt động tốt.
c) Sai. Để đo IC chạm lần lượt que đỏ và que đen của đồng hồ vào các chân nằm trên mỗi cạnh của IC, nếu thấy đồng hồ phát ra tiếng “pít” thì IC bị ngắn mạch.
d) Sai. Để đo điện trở cần chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo điện trở.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh đang nghiên cứu về các loại tín hiệu trong môn điện tử. Em được cung cấp hai đồ thị tín hiệu điện áp theo thời gian. Tín hiệu thứ nhất có dạng hình sin lặp đi lặp lại một cách đều đặn. Tín hiệu thứ hai có dạng sóng phức tạp, biên độ thay đổi liên tục nhưng không theo một chu kỳ nhất định, giống như tín hiệu của một bản nhạc.
Cả hai tín hiệu trên đều được gọi là tín hiệu tương tự vì biên độ của chúng biến đổi liên tục theo thời gian.
Tín hiệu thứ nhất là tín hiệu không tuần hoàn vì nó chỉ có một tần số duy nhất.
Tín hiệu thứ hai là tín hiệu tuần hoàn vì nó biểu diễn một sự kiện vật lý có thật là bản nhạc.
Một tín hiệu tuần hoàn như tín hiệu thứ nhất được đặc trưng bởi ba thông số: biên độ, tần số và chu kỳ.
a) Đúng.
b) Sai. Chính vì tín hiệu thứ nhất có dạng hình sin lặp đi lặp lại một cách đều đặn, nó được phân loại là tín hiệu tuần hoàn. Việc có một tần số cơ bản duy nhất (và các họa âm của nó) chính là đặc điểm của tín hiệu tuần hoàn đơn giản.
c) Sai. Tín hiệu của một bản nhạc hoặc lời nói là ví dụ điển hình của tín hiệu không tuần hoàn. Mặc dù có thể có những đoạn lặp lại, nhưng về tổng thể, dạng sóng của nó thay đổi phức tạp và không lặp lại chính xác sau mỗi chu kỳ cố định.
d) Sai. Tín hiệu tuần hoàn hình sin được đặc trưng bởi biên độ, tần số (hoặc chu kỳ, vì T=1: f) và góc pha. Góc pha xác định sự dịch chuyển của sóng theo trục thời gian so với một điểm tham chiếu, là một thông số quan trọng không thể bỏ qua.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau: Trong thực tế, các bộ khuếch đại thuật toán được đóng gói dưới dạng mạch tích hợp (IC). Một IC có thể chứa một hoặc nhiều khuếch đại thuật toán độc lập bên trong. Ví dụ, IC LM741 là một khuếch đại thuật toán đơn, trong khi IC LM324 chứa tới bốn khuếch đại thuật toán riêng biệt, cho phép xây dựng các mạch phức tạp hơn trên cùng một chip, tiết kiệm không gian và chi phí.
Mọi IC khuếch đại thuật toán đều chỉ chứa một bộ khuếch đại duy nhất.
IC LM741 là một ví dụ về IC chứa nhiều hơn một khuếch đại thuật toán.
Việc tích hợp nhiều khuếch đại thuật toán vào một IC như LM324 giúp thiết kế mạch gọn gàng và hiệu quả hơn.
Sơ đồ chân của IC LM741 và LM324 là hoàn toàn giống nhau.
a) Sai. Có nhiều loại IC khuếch đại thuật toán khác nhau. Một số IC như LM741 chỉ chứa một khuếch đại thuật toán (đơn), nhưng nhiều IC khác như LM324 (tứ) hay LM358 (kép) chứa lần lượt bốn và hai khuếch đại thuật toán độc lập bên trong cùng một vỏ để đáp ứng các nhu cầu thiết kế khác nhau.
b) Sai. Ngược lại, LM741 là một ví dụ điển hình của IC Khuếch đại thuật toán đơn, tức là nó chỉ chứa một bộ khuếch đại thuật toán. IC LM324 mới là ví dụ về IC chứa nhiều khuếch đại thuật toán (cụ thể là bốn bộ).
c) Đúng
d) Sai. Do có số lượng khuếch đại thuật toán và chức năng khác nhau, sơ đồ chân của chúng hoàn toàn khác nhau. LM741 thường có 8 chân, trong khi LM324 có 14 chân để phục vụ cho bốn bộ Khuếch đại thuật toán và các kết nối nguồn chung, do đó không thể dùng thay thế trực tiếp cho nhau mà không thiết kế lại mạch.








