Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1149 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?

N 2 + O 2 ⇌ t ∘ 2 N O .

N 2 + 3 H 2 ⇌ x t t ∘ , p 2 N H 3 .

3 C a + N 2 → t ∘ C a 3 N 2 .

3 M g + N 2 → t ∘ M g 3 N 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

N02+ O2⇌2N+2O

Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển sang màu

đỏ.

xanh.

vàng.

nâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi cho giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?

Sự quang hợp của cây xanh.

Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước.

Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.

Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước là nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: SO2 + NO2 → SO3 + NO. Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là

chất bị khử.

chất bị oxi hóa.

môi trường.

vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là chất khử (hay chất bị oxi hoá), do số oxi hoá của sulfur tăng từ +4 lên +6.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau:

N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ArH2980=−92 kJ

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phảỉ?

Thêm chất xúc tác.

Giảm nồng độ N2 hoặc H2.

Tăng áp suất.

Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận hay chiều từ trái sang phải.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại khu vực bị ô nhiễm, p H của nước mưa đo được là 4,5 còn p H của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10−4,5.

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10−5,7.

Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

Nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10−4,5.

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10−5,7.

Ta có: 10−4,5 > 10−5,7 nên Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm cao hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

CH2Cl2, CH2BrCH2Br, CHCl3, CH3COOCH3, C6H5CH3.

CH2Cl2, CH2=CHCHO, CH3COOH, CH2=CH2.

CHBr3, CH2=CHCOOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N.

CH3OH, CH2=CHCl, C6H5ONa, CH≡CCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CHBr3, CH2=CHCOOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N đều là dẫn xuất của hydrocarbon.

Loại A do C6H5CH3 là hydrocarbon.

Loại B do CH2=CH2 là hydrocarbon.

Loại D do CH≡CCH3 là hydrocarbon.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

Chiết lỏng – lỏng.

Chiết lỏng – rắn

Phương pháp kết tinh.

Sắc kí cột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp chiết lỏng – rắn được ứng dụng để ngâm rượu thuốc.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là

C2H3O.

C20H30O.

C4H6O.

C4H6O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức đơn giản nhất của vitamin A là C20H30O.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH ≡ CH?

CH2=C=CH2.

CH2=CH‒CH=CH2.

CH≡CCH3.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.

Vậy CH≡CCH3 và CH ≡ CH thuộc cùng dãy đồng đẳng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là

lọc.

chiết.

cô cạn.

chưng cất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp chưng cất được dùng để tách riêng ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2-aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:

Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2-aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:  (a) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ (ảnh 1)

(a) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ

Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2-aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:  (a) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ (ảnh 2)
(b) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ
Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Phổ khối lượng ở hình (a) tương ứng với phân tử aniline.

Mảnh ion phân tử ở hình (b) có giá trị m/z là 94.

Phổ khối lượng ở hình (b) tương ứng với phân tử 2-aminopyridine.

Phân tử khối của hai hợp chất hữu cơ A và B bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do hợp chất A có phân tử khối là 93, hợp chất B có phân tử khối là 94.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy chuyển hoá dưới đây:

F e S 2 → ( 1 ) S O 2 → ( 2 ) S O 3 → ( 3 ) H 2 S O 4 → ( 4 )   ( N H 4 ) 2 S O 4

(a) Có hai phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất đóng vai trò là chất khử.

(b) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.

(c) Không thể phân biệt S O 2 và S O 3 bằng dung dịch B a C l 2 .

(d) Với 1 tấn F e S 2 ban đầu thì khối lượng ( N H 4 ) 2 S O 4 thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.

Xem đáp án

(a) Đúng. Hai phản ứng đó là phản ứng (1) và phản ứng (2).

(b) Đúng. (NH4)2SO4 là thành phần của phân đạm.

(c) Sai. Vì khi sục khí S O 2 vào dung dịch B a C l 2 thì không có hiện tượng gì; còn khi sục khí S O 3 vào dung dịch B a C l 2 thì thấy xuất hiện kết tủa trắng ( B a S O 4 ).

(d) Sai.

Ta có sơ đồ: F e S 2 → . . . → 2 ( N H 4 ) 2 S O 4

120 264

1 tấn ?

Khối lượng ( N H 4 ) 2 S O 4 thu được là: m = 1 . 2 6 4 1 2 0 . 0 , 7 . 0 , 7 . 0 , 7 = 0 , 7 5 4 6 tấn = 754,6 kg.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho các công thức cấu tạo sau:

Cho các công thức cấu tạo sau:  (a) X, Y, Z cùng biểu diễn một chất. (b) X, T, U là đồng đẳng của nhau. (c) X, Y, U có cùng công thức phân tử CH2Cl2. (d) Y, T, U là đồng phân của nhau. (ảnh 1)

(a) X, Y, Z cùng biểu diễn một chất.

(b) X, T, U là đồng đẳng của nhau.

(c) X, Y, U có cùng công thức phân tử CH2Cl2.

(d) Y, T, U là đồng phân của nhau.

Xem đáp án

(a) Sai. Trong 3 chất X, Y, Z thì X và Y cùng biểu diễn một chất.

(b) Sai. X và U biểu diễn cùng một chất, X, T, U không là đồng đẳng của nhau.

(c) Đúng.

(d) Sai. Y và U biểu diễn cùng 1 chất có 2 nguyên tử Cl, T chỉ có 1 nguyên tử Cl nên chúng không là đồng phân của nhau.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:

N 2 → ( 1 ) + O 2 N O → ( 2 ) + O 2 N O 2 → ( 3 ) + O 2 + H 2 O H N O 3 → ( 4 ) N O 3 −

Có bao nhiêu phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ trên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Bao gồm phản ứng (1), (2), (3).

16. Tự luận
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 25.

Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.

Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

Ban đầu:                      1         4            0         mol

Phản ứng:                    x        3x           2x       mol

Sau phản ứng:       (1 – x) (4 – 3x)       2x        mol

Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 ⇒ x = 0,25.

Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.

Ta có: H = 0 , 2 5 1 . 1 0 0 % = 25%.

17. Tự luận
• 1 điểm

Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay…. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Biết phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng dưới đây, số lượng các nguyên tử có trong 1 phân tử acetone là?

Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay…. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn l (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 10

%mH = 100% - 62,07% - 27,59% = 10,34%.

Đặt công thức phân tử của acetone là: CxHyOz.

Ta có:

x : y : z = % m C 1 2 : % m H 1 : % m O 1 6 = 6 2 , 0 7 1 2 : 1 0 , 3 4 1 : 2 7 , 5 9 1 6 = 3 : 6 : 1

Công thức đơn giản nhất của acetone là: C3H6O.

Công thức phân tử của acetone theo công thức đơn giản nhất có dạng: (C3H6O)n.

Từ phổ khối lượng của acetone xác định được Macetone = 58 ⇒ n = 1.

Công thức phân tử của acetone là: C3H6O.

Số lượng các nguyên tử có trong một phân tử acetone là: 10.

18. Tự luận
• 1 điểm

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C5H12 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

C5H12: k = 0.

Hợp chất no, mạch hở, có 3 đồng phân là:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3; CH3 – CH2 – CH(CH3)2; C(CH3)4.

19. Tự luận
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl trên cần 30 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl trên.

Xem đáp án

nOH−=nNaOH=0,03.0,1=0,003 (mol).

H++OH−→H2O          0,003                    mol ⇒nHCl=nH+=nOH−=0,003 (mol)→CHCl=0,0030,01=0,3M.

20. Tự luận
• 1 điểm

Nêu các bước sơ cứu khi bị bỏng sulfuric acid?

Xem đáp án

Khi bị bỏng sulfuric acid cần thực hiện sơ cứu theo các bước sau:

(1) Nhanh chóng rửa ngay với nước lạnh nhiều lần để làm giảm lượng acid bám trên da. Nếu bị bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa. Nếu acid đã bắn vào mắt thì úp mặt vào chậu nước sạch, mở mắt và chớp nhiều lần để rửa acid.

(2) Sau khi ngâm rửa bằng nước, cần tiến hành trung hoà acid bằng dung dịch NaHCO3

loãng (khoảng 2%).

(3) Băng bó tạm thời vết bỏng bằng băng sạch, cho người bị bỏng uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

21. Tự luận
• 1 điểm

Xác định loại đồng phân cấu tạo có thể có và viết các đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl.

Xem đáp án

C4H9Cl có đồng phân cấu tạo về mạch carbon và vị trí nhóm thế (nhóm –Cl) trên mạch.

Xác định loại đồng phân cấu tạo có thể có và viết các đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl. (ảnh 1)