2048.vn

Bộ 20 đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 20 đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 47 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Tờ báo tường của tôi” (trang 24) Tiếng Việt 4 Tập 2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS thực hiện yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện.

Xem đáp án
Đoạn văn

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

HAI ANH EM MỒ CÔI

(trích)

Ngày xửa ngày xưa, có hai anh em mồ côi cha mẹ. Nhà tuy nghèo nhưng hai anh em rất thương yêu nhau. Hàng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em. Cô em gái ở nhà chăm sóc một mảnh vườn rau. Cô vui tươi như chú chim non, tuy làm lụng vất vả nhưng miệng luôn luôn ca hát. Ngày ngày, một bầy chim nhỏ đến giúp cô bắt sâu, nhặt cỏ và nô đùa, ca hát với cô.

Tiếng hát của cô được gió mang đi khắp nơi. Một hôm, tiếng hát thanh tao ấy lọt vào tai một con quỷ dữ. Nó sục sạo khắp nơi và tìm bắt được bầy chim và cô bé. Quỷ ác mang lên núi cao, nhốt cô bé và bầy chim vào chiếc lồng sắt. Nó hi hửng chờ nghe tiếng hát của cô. Cô bé nhớ anh, nhớ xóm làng, ngồi ủ rũ trong chiếc lồng không buồn cất tiếng hát. Bầy chim cũng lặng im.

Người anh đi kiếm củi về, không thấy em đâu. Anh ta gọi khản cả cổ suốt ngày đêm mà không thấy tiếng em gái đáp lại. Tìm khắp nơi cũng không thấy em đâu, anh bồn chồn thương em vô hạn. Được tin em bị quỷ ác bắt, người anh vội vã lên đường đi cứu. Anh cùng chim vượt không biết bao nhiêu núi cao, băng qua không biết bao nhiêu suối sâu, rừng rậm. Cuối cùng người anh đến nơi em gái bị quỷ ác nhốt. Người anh đã leo lên đến nơi.

Anh rút dao, chặt đứt nan lồng, giải thoát cho bầy chim và em gái. Mùa xuân lại đến. Núi rừng, thôn xóm lại rộn ràng tiếng hát lời ca của cô gái và bầy chim.

Theo Hoàng Anh Dương

blobid0-1768914252.jpg

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn cảnh của hai anh em trong câu chuyện trên như thế nào? (0,5 điểm)

Sống trong một gia đình giàu có.

Sống cùng cha mẹ, nhà nghèo.

Mồ côi cha mẹ, nhà nghèo.

Sinh ra trong gia đình hiếu học.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao con quỷ lại bắt cô bé? (0,5 điểm)

Vì cô bé xinh đẹp.

Vì cô bé chọc tức con quỷ.

Vì tiếng hát hay của cô bé.

Vì con quỷ muốn lấy cô làm vợ.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, nội dung của câu chuyện trên là gì? (0,5 điểm)

Người anh luôn yêu thương, đùm bọc và chăm lo cho em gái.

Người anh luôn dũng cảm, bảo vệ và chăm sóc cho mọi người.

Người em là một người hiền lành, nhân hậu và yêu động vật.

Tuy hai anh em sống trong nghèo khó nhưng luôn yêu thương nhau.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong câu sau: (1 điểm)

(a) Hàng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em.

(b) Một hôm, tiếng hát thanh tao ấy lọt vào tai một con quỷ dữ.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau và cho biết đó là thành phần nào của câu: (1 điểm)

(a) Tiếng hát của cô được gió mang đi khắp nơi.

(b) Sau cơn mưa, cầu vồng thật đẹp.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm phù hợp: (1 điểm)

Thỏ con phát hiện ra cây hồng. Cây chỉ có một quả, quả lại còn xanh. Thỏ nghĩ: “Chờ hồng chín, mình sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó.”. Hằng ngày, thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây.

(Trích “Quả hồng của thỏ con” – Theo Hà Nhi)

Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm phù hợp: (1 điểm) Thỏ con phát hiện ra cây hồng. Cây chỉ có một quả, quả lại còn xanh. Thỏ nghĩ: “Chờ hồng chín, mình sẽ thưởng thức vị ngọt  (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp dưới đây, đâu là câu hoàn chỉnh? Vì sao? (1 điểm)

dũng cảm vượt qua khó khăn.

Kim Đồng là một chiến sĩ liên lạc.

Người anh hùng Kim Đồng

tấm gương sáng

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu gạch ngang trong trường hợp sau có công dụng gì? (0,5 điểm)

Mẹ đã mua cho em các tác phẩm sau của Tô Hoài:

- Dế Mèn phiêu lưu ký (truyện dài, 1941).

- Giăng thề (tập truyện ngắn, 1941).

- O chuột (tập truyện ngắn, 1942).

- Quê người (tiểu thuyết, 1942).

Đánh dấu các ý liệt kê.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Dựa vào các bức tranh sau, em hãy: (1 điểm)

(a) Đặt một câu hỏi:

Dựa vào các bức tranh sau, em hãy: (1 điểm) (a) Đặt một câu hỏi:  (b) Đặt một câu kể:  (ảnh 1)

(b) Đặt một câu kể:

Dựa vào các bức tranh sau, em hãy: (1 điểm) (a) Đặt một câu hỏi:  (b) Đặt một câu kể:  (ảnh 2)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hãy gạch chân các từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để kể, tả các sự vật trong những câu văn sau: (1 điểm)

(a) Dòng sông cả mệt mỏi trôi về cuối thượng nguồn.

(b) Giọt sương nhẹ nhàng, ôm lấy những chiếc lá non.

(c) Nắng vàng nhảy nhót như những chú bé tinh nghịch.

(d) Ngọn cỏ e thẹn, cúi đầu, che giấu những giọt sương mai.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một kết thúc khác cho câu chuyện “Bài học quý”.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack