Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 455 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{6}{9}\)

\(\frac{4}{8}\)

\(\frac{3}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ số phần đã tô màu là:  Phân số chỉ số phần đã tô màu là: (ảnh 1)

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{3}{7}\]

\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ được chia thành 36 ô vuông bằng nhau.

Trong đó có 12 ô được tô màu, 14 ô không tô màu

Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{{12}}{{36}}\,\, = \,\frac{1}{3}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 9 trong số 4 562 091 là:  

91

90

910

900

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số 4 562 091 chữ số 9 đứng ở hàng chục nên giá trị của chữ số 9 là: 90

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Huy tung một đồng xu 5 lần liên tiếp và thu được kết quả như bảng sau:

Lần tung

1

2

3

4

5

Kết quả tung

Mặt N

Mặt N

Mặt S

Mặt N

Mặt S

Số lần xuất hiện mặt N sau 5 lần tung đồng xu của Huy là:

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 3 lần xuất hiện mặt ngửa (lần thứ 1, 2, 4)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây không là hình bình hành?

Hình nào dưới đây không là hình bình hành? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây không là hình bình hành? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây không là hình bình hành? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây không là hình bình hành? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành là hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bé nhất có 4 bốn chữ số được lập từ các số 2; 0; 3; 7; 5 là:  

2035

7053

7532

2307

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số bé nhất có 4 bốn chữ số được lập từ các số 2; 0; 3; 7; 5 là:2 035

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận.

Đặt tính rổi tính.

247 897 456 + 31 102 426

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

 

 

29 567 019 3 976 780

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

198 903 × 64

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

876 491 : 56

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

Xem đáp án

Đặt tính rổi tính.  247 897 456 + 31 102 426 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{2}{5}\,\, + \,\,.........\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)

\(.........\,\,:\,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{5}{{24}}\)

\(\frac{8}{{21}}\,\, \times \,\,..........\,\, = \,\,\frac{8}{3}\)

\(\frac{3}{{16}}\,\, - \,\,...........\,\, = \,\,\frac{1}{8}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn:

- Trong phép tính cộng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Trong phép tính trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

- Trong phép tính nhân, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Trong phép tính chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

\(\frac{2}{5}\,\, + \,\,\frac{{\bf{1}}}{{{\bf{10}}}}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)

\(\frac{{{\bf{25}}}}{{{\bf{216}}}}\,\,:\,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{5}{{24}}\)

\(\frac{8}{{21}}\,\, \times \,\,{\bf{7}}\,\, = \,\,\frac{8}{3}\)

\(\frac{3}{{16}}\,\, - \,\,\frac{{\bf{1}}}{{{\bf{16}}}}\,\, = \,\,\frac{1}{8}\)

9. Tự luận
1 điểm

Thửa ruộng nhà ông Hùng rộng 1 500 m2. Buổi sáng, ông ng cày được \(\frac{2}{5}\) diện tích thửa ruộng. Buổi chiều, ông Hùng cày tiếp và còn lại \(\frac{1}{{10}}\) diện tích thửa ruộng. Hỏi buổi chiều, ông Hùng cày được bao nhiêu mét vuông thửa ruộng đó? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Số phần diện tích ông Hùng đã cày được lúc buổi chiều là:

\(1 - \left( {\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}}} \right)\) = \(\frac{1}{2}\) (diện tích thửa ruộng)

Diện tích ông Hùng cày được lúc buổi chiều là:

1 500 × \(\frac{1}{2}\) = 750 (m2)

Đáp số: 750 m2

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{4}{5}\,\,......\,\,1\)

\(\frac{7}{5}\,\, + \,2\,\,........\,\frac{{15}}{6}\)

\(\frac{9}{7}\,\,.......\,\,1\)

\(\frac{4}{9}\,\,.......\,\,\frac{3}{7}\) 

Xem đáp án

\(\frac{4}{5}\,\, < \,\,1\)

\(\frac{7}{5}\,\, + \,2\,\, > \,\,\,\frac{{15}}{6}\)

\(\frac{9}{7}\,\, > \,\,1\)

\(\frac{4}{9}\,\, > \,\,\frac{3}{7}\)         

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)

\(\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{5}\)

= ……………………………………..

= ……………………………………..

= ……………………………………..

= ……………………………………..

\(\frac{{5\,\, \times \,\,7\,\, \times \,\,9}}{{2\,\, \times \,\,3\,\, \times \,\,7}}\)

=……………………………………..

= ……………………………………..

= ……………………………………..

= ……………………………………..

Xem đáp án

\(\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{5}\)

= \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\left( {1\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{{14}}{5}} \right)\)

= \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\left( {\frac{5}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{{14}}{5}} \right)\)

= \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{{23}}{5}\) = \(\frac{{23}}{9}\)

\(\frac{{5\,\, \times \,\,7\,\, \times \,\,9}}{{2\,\, \times \,\,3\,\, \times \,\,7}}\)

= \(\frac{{5\,\, \times \,\,7\,\, \times \,\,3\,\, \times \,\,3}}{{2\,\, \times \,\,3\,\, \times \,\,7}}\)

= \(\frac{{5\,\, \times \,\,\cancel{7}\,\, \times \,\,\cancel{3}\,\, \times \,\,3}}{{2\,\, \times \,\,\cancel{3}\,\, \times \,\,\cancel{7}}}\)

= \(\frac{{5\,\, \times \,\,3}}{2}\) = \(\frac{{15}}{2}\)