Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 447 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hình vẽ biểu diễn số ô đã tô màu bằng \[\frac{3}{5}\] hình vẽ là:

Hình vẽ biểu diễn số ô đã tô màu bằng 3/5 hình vẽ là: (ảnh 1)

Hình vẽ biểu diễn số ô đã tô màu bằng 3/5 hình vẽ là: (ảnh 2)

Hình vẽ biểu diễn số ô đã tô màu bằng 3/5 hình vẽ là: (ảnh 3)

Hình vẽ biểu diễn số ô đã tô màu bằng 3/5 hình vẽ là: (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi hình trong các đáp án A, B, C, D đều được chia thành 20 ô bằng nhau

Tô màu \(\frac{3}{5}\) hình, nghĩa cần tô màu là: 20 × \[\frac{3}{5}\] = 12 (ô)

Vậy hình D đã tô màu \(\frac{3}{5}\) hình.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 3 trong số 403 578 192 là:  

3 000 000

300 000

30 000

30 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong số 403 578 192 chữ số 3 đứng ở hàng triệu nên giá trị của chữ số 3 là: 3 000 000

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có:  Hình vẽ bên có:   (ảnh 1)

3 hình bình hành

3 hình thoi

6 hình bình hành

4 hình thoi

Xem đáp án

CHỌN C

Hình vẽ bên có:   (ảnh 2)

Hình vẽ đã cho có 6 hình bình hành gồm: hình (2 +3); hình (3 + 4); hình (2 + 7); hình (4 + 9); hình (7 + 8); hình (8 + 9)

Hình vẽ đã cho có 2 hình thoi gồm: hình (2 + 7); hình (4 + 9)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{7}{3}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{3}{5}\] theo thứ tự từ bé đến lớn là:   

\[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{7}{3}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{3}{5}\]

\[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{7}{3}\]

\[\frac{5}{6}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{7}{3}\]; \[\frac{8}{{15}}\]

\[\frac{7}{3}\]; \[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{5}{6}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{8}{{15}}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,2}}{{15\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{30}}\)

\(\frac{7}{3}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,10}}{{3\,\, \times \,\,10}}\,\, = \,\,\frac{{70}}{{30}}\)

\(\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,5}}{{6\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{30}}\)

\(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,6}}{{5\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{30}}\)

So sánh: \(\frac{{16}}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{18}}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{25}}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{70}}{{30}}\)

Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{7}{3}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 14m, chiều rộng 9m. Trung bình 1m2 thửa ruộng đó thu hoạch được \(\frac{7}{2}\) kg rau. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?  

441 kg

341 kg

541 kg

241 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích của thửa ruộng đó là:

14 × 9 = 126 (m2)

Người ta thu hoạch được số rau là:

126 × \(\frac{7}{2}\) = 441 (kg)

Đáp số: 441 kg

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần thứ nhất bà An bán được \(\frac{1}{3}\) bao gạo. Lần thứ hai bán được bằng \(\frac{2}{3}\) lần thứ nhất. Sau hai lần bán bà An còn lại 12 kg. Một bao gạo có khối lượng là:  

25 kg

5 kg

7 kg

27 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số bao gạo bà An bán được trong lần thứ hai là:

\(\frac{1}{3}\) × \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{2}{9}\) (bao gạo)

Số phần còn lại của bao gạo  là:

\(1 - \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{9}} \right)\) = \(\frac{4}{9}\) (bao gạo)

Khối lượng của một bao gạo là:

12 : \(\frac{4}{9}\) = 27 (kg)

Đáp số: 27 kg

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) \[\frac{7}{{11}}\,\, = \,\,\frac{{......}}{{33}}\,\, = \,\,\frac{{42}}{{......}}\]                                                            

b) \[\frac{{54}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{......}}{9}\,\, = \,\,\frac{{......}}{3}\]

Xem đáp án

a) \[\frac{7}{{11}}\,\, = \,\,\frac{{{\bf{21}}}}{{33}}\,\, = \,\,\frac{{42}}{{{\bf{66}}}}\]                                                  

b) \[\frac{{54}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{\bf{6}}}{9}\,\, = \,\,\frac{{\bf{2}}}{3}\]

8. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

\(\frac{8}{{10}}\,\, \times \,\,80\,\, \times \,\,75\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\)

=………………………………………

=………………………………………

=………………………………………

=………………………………………

=………………………………………

\(\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,71\,\, + \,\,\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,29\)

=………………………………………….

=………………………………………….

=………………………………………….

=………………………………………

=………………………………………

Xem đáp án

\(\frac{8}{{10}}\,\, \times \,\,80\,\, \times \,\,75\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\)

= \(\frac{{8\,\, \times \,\,80\,\, \times \,\,75\,\, \times \,\,2}}{{10\,\, \times \,\,3}}\)

= \(\frac{{8\,\, \times \,\,8\,\, \times \,\,10\,\, \times \,\,25\,\, \times \,\,3\,\, \times \,\,2}}{{10\,\, \times \,\,3\,\,}}\)

= 8 × 8 × 25 × 2 = 3 200

\(\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,71\,\, + \,\,\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,29\)

= \(\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,\left( {71\,\, + \,29} \right)\)

= \(\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,100\)

= 29

9. Tự luận
1 điểm

Hôm qua, cô Hồng bán hàng lãi được 3 450 000 đồng. Hôm nay, tiền lãi của cô Hồng bằng \(\frac{3}{5}\) tiền lãi ngày hôm qua. Hỏi trung bình, mỗi ngày số tiền lãi bán hàng của cô Hồng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Bài giải

Số tiền lãi của cô Hồng ngày hôm nay là:

3 450 000 × \(\frac{3}{5}\) = 2 070 000 (đồng)

Trung bình mỗi ngày số tiền lãi của cô Hồng là:

(3 450 000 + 2 070 000) : 2 = 2 760 000 (đồng)

Đáp số: 2 760 000 đồng

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Bạn Hoàng dự định đi từ nhà đến sân bay. Nếu bạn ấy đi bằng xe buýt thì sẽ mấy khoảng 75 phút và số tiền là 21 000 đồng. Nếu Hoàng đi bằng xe tắc-xi thì sẽ mất thời gian bằng \(\frac{2}{5}\) thời gian đi bằng xe buýt và số tiền phải trả bằng \(\frac{{20}}{3}\) số tiền đi bằng xe buýt. Vậy nếu bạn Hoàng đi bằng xe tắc-xi thì sẽ mất ………. phút và số tiền phải trả là …………… đồng.

Xem đáp án

Bạn Hoàng dự định đi từ nhà đến sân bay. Nếu bạn ấy đi bằng xe buýt thì sẽ mấy khoảng 75 phút và số tiền là 21 000 đồng. Nếu Hoàng đi bằng xe tắc-xi thì sẽ mất thời gian bằng \(\frac{2}{5}\) thời gian đi bằng xe buýt và số tiền phải trả bằng \(\frac{{20}}{3}\) số tiền đi bằng xe buýt. Vậy nếu bạn Hoàng đi bằng xe tắc-xi thì sẽ mất30 phút và số tiền phải trả là \[{\bf{140}}{\rm{ }}{\bf{000}}\] đồng.

Giải thích:

Thời gian bạn Hoàng đi bằng xe tắc-xi là:

75 × \(\frac{2}{5}\) = 30 (phút)

Số tiền bạn Hoàng phải trả khi đi bằng xe tắc-xi là:

21 000 × \(\frac{{20}}{3}\) = 140 000 (đồng)

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

4 thế kỉ 34 năm = ……………. năm

\(\frac{1}{2}\) thế kỉ 56 năm = ……………… năm

2 phút 10 giây = …………….. giây

\(\frac{4}{5}\) m2 9 cm2 = ……………….. cm2

Xem đáp án

4 thế kỉ 34 năm = 434 năm

\(\frac{1}{2}\) thế kỉ 56 năm = 106 năm

2 phút 10 giây = 130 giây

\(\frac{4}{5}\) m2 9 cm2 = 8 009 cm2