Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 8
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Hình vẽ biểu diễn số ô đã tô màu bằng \[\frac{3}{5}\] hình vẽ là:




Đáp án đúng là: D
Mỗi hình trong các đáp án A, B, C, D đều được chia thành 20 ô bằng nhau
Tô màu \(\frac{3}{5}\) hình, nghĩa cần tô màu là: 20 × \[\frac{3}{5}\] = 12 (ô)
Vậy hình D đã tô màu \(\frac{3}{5}\) hình.
Giá trị của chữ số 3 trong số 403 578 192 là:
3 000 000
300 000
30 000
30 000 000
Đáp án đúng là: A
Trong số 403 578 192 chữ số 3 đứng ở hàng triệu nên giá trị của chữ số 3 là: 3 000 000
Hình vẽ bên có: 
3 hình bình hành
3 hình thoi
6 hình bình hành
4 hình thoi
CHỌN C

Hình vẽ đã cho có 6 hình bình hành gồm: hình (2 +3); hình (3 + 4); hình (2 + 7); hình (4 + 9); hình (7 + 8); hình (8 + 9)
Hình vẽ đã cho có 2 hình thoi gồm: hình (2 + 7); hình (4 + 9)
Sắp xếp các phân số \[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{7}{3}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{3}{5}\] theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{7}{3}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{3}{5}\]
\[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{7}{3}\]
\[\frac{5}{6}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{7}{3}\]; \[\frac{8}{{15}}\]
\[\frac{7}{3}\]; \[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{5}{6}\]
Đáp án đúng là: B
\(\frac{8}{{15}}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,2}}{{15\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{30}}\)
\(\frac{7}{3}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,10}}{{3\,\, \times \,\,10}}\,\, = \,\,\frac{{70}}{{30}}\)
\(\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,5}}{{6\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{30}}\)
\(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,6}}{{5\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{30}}\)
So sánh: \(\frac{{16}}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{18}}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{25}}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{70}}{{30}}\)
Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{8}{{15}}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{7}{3}\]
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 14m, chiều rộng 9m. Trung bình 1m2 thửa ruộng đó thu hoạch được \(\frac{7}{2}\) kg rau. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
441 kg
341 kg
541 kg
241 kg
Đáp án đúng là: A
Diện tích của thửa ruộng đó là:
14 × 9 = 126 (m2)
Người ta thu hoạch được số rau là:
126 × \(\frac{7}{2}\) = 441 (kg)
Đáp số: 441 kg
Lần thứ nhất bà An bán được \(\frac{1}{3}\) bao gạo. Lần thứ hai bán được bằng \(\frac{2}{3}\) lần thứ nhất. Sau hai lần bán bà An còn lại 12 kg. Một bao gạo có khối lượng là:
25 kg
5 kg
7 kg
27 kg
Đáp án đúng là: D
Số bao gạo bà An bán được trong lần thứ hai là:
\(\frac{1}{3}\) × \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{2}{9}\) (bao gạo)
Số phần còn lại của bao gạo là:
\(1 - \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{9}} \right)\) = \(\frac{4}{9}\) (bao gạo)
Khối lượng của một bao gạo là:
12 : \(\frac{4}{9}\) = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg
II. Phần tự luận.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) \[\frac{7}{{11}}\,\, = \,\,\frac{{......}}{{33}}\,\, = \,\,\frac{{42}}{{......}}\]
b) \[\frac{{54}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{......}}{9}\,\, = \,\,\frac{{......}}{3}\]
a) \[\frac{7}{{11}}\,\, = \,\,\frac{{{\bf{21}}}}{{33}}\,\, = \,\,\frac{{42}}{{{\bf{66}}}}\]
b) \[\frac{{54}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{\bf{6}}}{9}\,\, = \,\,\frac{{\bf{2}}}{3}\]
Tính bằng cách thuận tiện:
\(\frac{8}{{10}}\,\, \times \,\,80\,\, \times \,\,75\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\) =……………………………………… =……………………………………… =……………………………………… =……………………………………… =……………………………………… | \(\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,71\,\, + \,\,\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,29\) =…………………………………………. =…………………………………………. =…………………………………………. =……………………………………… =……………………………………… |
\(\frac{8}{{10}}\,\, \times \,\,80\,\, \times \,\,75\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\) = \(\frac{{8\,\, \times \,\,80\,\, \times \,\,75\,\, \times \,\,2}}{{10\,\, \times \,\,3}}\) = \(\frac{{8\,\, \times \,\,8\,\, \times \,\,10\,\, \times \,\,25\,\, \times \,\,3\,\, \times \,\,2}}{{10\,\, \times \,\,3\,\,}}\) = 8 × 8 × 25 × 2 = 3 200 | \(\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,71\,\, + \,\,\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,29\) = \(\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,\left( {71\,\, + \,29} \right)\) = \(\frac{{29}}{{100}}\,\, \times \,\,100\) = 29 |
Hôm qua, cô Hồng bán hàng lãi được 3 450 000 đồng. Hôm nay, tiền lãi của cô Hồng bằng \(\frac{3}{5}\) tiền lãi ngày hôm qua. Hỏi trung bình, mỗi ngày số tiền lãi bán hàng của cô Hồng là bao nhiêu?
Bài giải
Số tiền lãi của cô Hồng ngày hôm nay là:
3 450 000 × \(\frac{3}{5}\) = 2 070 000 (đồng)
Trung bình mỗi ngày số tiền lãi của cô Hồng là:
(3 450 000 + 2 070 000) : 2 = 2 760 000 (đồng)
Đáp số: 2 760 000 đồng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Bạn Hoàng dự định đi từ nhà đến sân bay. Nếu bạn ấy đi bằng xe buýt thì sẽ mấy khoảng 75 phút và số tiền là 21 000 đồng. Nếu Hoàng đi bằng xe tắc-xi thì sẽ mất thời gian bằng \(\frac{2}{5}\) thời gian đi bằng xe buýt và số tiền phải trả bằng \(\frac{{20}}{3}\) số tiền đi bằng xe buýt. Vậy nếu bạn Hoàng đi bằng xe tắc-xi thì sẽ mất ………. phút và số tiền phải trả là …………… đồng.
Bạn Hoàng dự định đi từ nhà đến sân bay. Nếu bạn ấy đi bằng xe buýt thì sẽ mấy khoảng 75 phút và số tiền là 21 000 đồng. Nếu Hoàng đi bằng xe tắc-xi thì sẽ mất thời gian bằng \(\frac{2}{5}\) thời gian đi bằng xe buýt và số tiền phải trả bằng \(\frac{{20}}{3}\) số tiền đi bằng xe buýt. Vậy nếu bạn Hoàng đi bằng xe tắc-xi thì sẽ mất30 phút và số tiền phải trả là \[{\bf{140}}{\rm{ }}{\bf{000}}\] đồng.
Giải thích:
Thời gian bạn Hoàng đi bằng xe tắc-xi là:
75 × \(\frac{2}{5}\) = 30 (phút)
Số tiền bạn Hoàng phải trả khi đi bằng xe tắc-xi là:
21 000 × \(\frac{{20}}{3}\) = 140 000 (đồng)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
4 thế kỉ 34 năm = ……………. năm | \(\frac{1}{2}\) thế kỉ 56 năm = ……………… năm |
2 phút 10 giây = …………….. giây | \(\frac{4}{5}\) m2 9 cm2 = ……………….. cm2 |
4 thế kỉ 34 năm = 434 năm | \(\frac{1}{2}\) thế kỉ 56 năm = 106 năm |
2 phút 10 giây = 130 giây | \(\frac{4}{5}\) m2 9 cm2 = 8 009 cm2 |






