Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 7
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Chín triệu bảy trăm linh tư nghìn không trăm tám mươi” viết là:
9 740 080
9 704 080
9 074 800
9 704 800
Đáp án đúng là: B
Số “Chín triệu bảy trăm linh tư nghìn không trăm tám mươi” viết là: 9 704 080
Rút gọn phân số \(\frac{{63}}{{81}}\) ta được:
\(\frac{7}{9}\)
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{6}{7}\)
\(\frac{8}{9}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{63}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{63\,\,:\,\,9}}{{81\,\,:\,\,9}}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\)
Phân số chỉ số phần không được tô màu trong hình vẽ dưới đây là:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{9}{{20}}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{1}{2}\)
Đáp đúng là: D
Hình vẽ được chia thành 20 ô bằng nhau
Trong đó có 10 ô tô màu và 10 không tô màu
Phân số chỉ số phần không được tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{{10}}{{20}}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)
Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh của hình vuông có chu vi bằng 64 m. Chiều rộng bằng \(\frac{3}{4}\) chiều dài. Hỏi vườn hoa có diện tích bao nhiêu mét vuông?
192 m2
182 m2
172 m2
162 m2
Đáp án đúng là: A
Chiều dài của vườn hoa là:
64 : 4 = 16 (m)
Chiều rộng của vườn hoa là:
16 × \(\frac{3}{4}\) = 12 (m)
Diện tích của vườn hoa là:
16 × 12 = 192 (m2)
Đáp số: 192 m2
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{1}{4} + \frac{5}{{12}}\)
\(\frac{1}{2} \times \frac{5}{3}\)
\(1 - \frac{{11}}{{24}}\)
\(\frac{7}{2}:4\)
Đáp án đúng là: D
A. \(\frac{1}{4} + \frac{5}{{12}}\,\, = \,\,\frac{3}{{12}}\,\, + \,\,\frac{5}{{12}}\,\, = \,\,\frac{8}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,2}}{{12\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{24}}\)
B. \(\frac{1}{2}\,\, \times \,\,\frac{5}{3}\,\, = \,\,\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,4}}{{6\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{20}}{{24}}\,\,\)
C. \(1\,\, - \frac{{11}}{{24}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{24}}\,\, - \,\,\frac{{11}}{{24}}\,\, = \,\,\frac{{13}}{{24}}\)
D. \(\frac{7}{2}\,\,:\,\,4\,\, = \,\,\frac{7}{2}\,\, \times \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{7}{8}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,3}}{{8\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{24}}\)
So sánh: \(\frac{{13}}{{24}}\, < \,\,\frac{{16}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{21}}{{24}}\)
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{7}{2}\,\,:\,\,4\,\)
Có hai thùng dầu, trung bình mỗi thùng chứa 38 lít dầu. Thùng thứ nhất chứ nhiều hơn thùng thứ hai 4 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?
40 l
38 l
36 l
34 l
Đáp án đúng là: C
Cả hai thùng chứa số dầu là:
38 × 2 = 76 (lít)
Thùng thứ hai chứa số dầu là:
(76 – 4) : 2 = 36 (lít)
Đáp số: 36 lít
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm. (1 điểm)
a) Hình bình hành có ……………………………….. song song và bằng nhau.
b) Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta …………………………………….. hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.
a) Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
b) Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
678 210 – 35 109 ……………………………………… ………………………………………. ………………………………………. | 478 635 + 940 238 ……………………………………… ………………………………………. ………………………………………. |
45 024 × 23 ………………………………………. ……………………………………… ………………………………………. ………………………………………. ……………………………………… ………………………………………. | 146 037 : 18 ………………………………………. ……………………………………… ………………………………………. ………………………………………. ……………………………………… ………………………………………. |

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số. (1 điểm)
a) \(\frac{6}{{36}}\) và \(\frac{7}{{49}}\) ………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
b) \(\frac{8}{{16}}\) và \(\frac{4}{{20}}\) ………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
a) \(\frac{6}{{36}}\) và \(\frac{7}{{49}}\)
Rút gọn:
\(\frac{6}{{36}}\,\, = \,\,\frac{{6\,\,:\,\,6}}{{36\,\,:\,\,6}}\,\, = \,\,\frac{1}{6}\)
\(\frac{7}{{49}}\,\, = \,\,\frac{{7\,\,:\,\,7}}{{49\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{1}{7}\)
Quy đồng mẫu số:
\(\frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,7}}{{6\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{{42}}\)
\(\frac{1}{7}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,6}}{{7\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{6}{{42}}\)
b) \(\frac{8}{{16}}\) và \(\frac{4}{{20}}\)
Rút gọn:
\(\frac{8}{{16}}\,\, = \,\,\frac{{8\,\,:\,\,8}}{{16\,\,:\,\,8}}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)
\(\frac{4}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{4\,\,:\,\,4}}{{20\,\,:\,\,4}}\,\, = \,\,\frac{1}{5}\)
Quy đồng mẫu số:
\(\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,5}}{{2\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{5}{{10}}\)
\(\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,2}}{{5\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{2}{{10}}\)
Một nhóm kĩ sư lập kế hoạch kiểm tra 48 km đường sắt trong một tuần. Hết ngày thứ ba, nhóm kĩ sư đã kiểm tra được \(\frac{1}{3}\) số đường sắt theo kế hoạch. Hỏi nhóm kĩ sư đó phải kiểm tra bao nhiêu ki-lô-mét đường sắt nữa thì mới hoàn thành kế hoạch? (2 điểm)
Bài giải
Quãng đường sắt nhóm kĩ sư đã kiểm tra được là:
48 × \(\frac{1}{3}\) = 16 (km)
Quãng đường còn lại nhóm kĩ sư phải kiểm tra là:
48 – 16 = 32 (km)
Đáp số: 32 km
Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)
\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\,\, - \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{4}{{14}}\)
\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\,\, - \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{4}{{14}}\)
= \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{6}{7}\,\, - \,\,\frac{4}{{14}}} \right)\)
= \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{6}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{7}} \right)\)
= \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{7}{7}\)
= \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,1\) = \(\frac{4}{5}\)







