Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 6
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{5}{4}\)?
\(\frac{{10}}{8}\)
\(\frac{{15}}{{13}}\)
\(\frac{{20}}{{12}}\)
\(\frac{{25}}{{21}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{4}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,2}}{{4\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{10}}{8}\)
Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào không phải hình bình hành?




Đáp án đúng là: B
Hình bình hành là hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Số 20 450 197 được đọc là:
Hai mươi bốn năm mươi một trăm chín bảy.
Hai mươi triệu bốn trăm năm mươi nghìn một trăm chín mươi bảy
Hai mươi bốn năm nghìn một chín bảy.
Hai không bốn năm một chín bay
Đáp án đúng là: B
Đọc là: Hai mươi triệu bốn trăm năm mươi nghìn một trăm chín mươi bảy.
Giá trị của biểu thức \(\frac{{123}}{{17}}\,\, - \,\,\left( {\frac{5}{{17}}\,\, - \,\,\frac{6}{{51}}} \right)\) là:
\(\frac{{110}}{{19}}\,\)
\(\frac{{120}}{{19}}\,\)
\(\frac{{110}}{{17}}\,\)
\(\frac{{120}}{{17}}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{123}}{{17}}\,\, - \,\,\left( {\frac{5}{{17}}\,\, - \,\,\frac{6}{{51}}} \right)\,\, = \,\,\frac{{123}}{{17}}\,\, - \,\left( {\frac{5}{{17}}\,\, - \frac{2}{{17}}} \right) = \frac{{123}}{{17}}\,\, - \frac{3}{{17}} = \frac{{120}}{{17}}\)
Mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 32 m. Trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng là 42 m. Hỏi diện tích mảnh vườn đó là bao nhiêu?
1 508 m2
1 408 m2
1 608 m2
1 308 m2
Đáp án đúng là: A
Tổng độ dài của chiều dài và chiều rộng là:
42 × 2 = 84 (m)
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
(84 + 32) : 2 = 58 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn đó là:
58 – 32 = 26 (m)
Diện tích của mảnh vườn đó là:
58 × 26 = 1 508 (m2)
Đáp số: 1 508 m2
Bác Hồng dùng 2 kg đỗ và một số gạo nếp để nấu xôi, biết lượng gạo nếp bằng \(\frac{5}{2}\) lượng đỗ. Hỏi bác Hồng đã dùng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp và đỗ để nấu xôi?
5 kg
7 kg
9 kg
11 kg
Đáp án đúng là: B
Bác Hồng dùng số gạo nếp là:
2 × \(\frac{5}{2}\) = 5 (kg)
Số gạo nếp và đỗ bác Hồng đã dùng là:
5 + 2 = 7 (kg)
Đáp số: 7 kg
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống. (1 điểm)
4 tấn 5 yến ………… 50 tạ | \(\frac{3}{4}\) giờ 36 phút ……………….. 1 giờ |
56 năm …………. \(\frac{1}{2}\) thế kỉ | \(\frac{4}{5}\) dm2 6 cm2 ………….. 86 cm2 |
4 tấn 5 yến < 50 tạ | \(\frac{3}{4}\) giờ 36 phút > 1 giờ |
56 năm > \(\frac{1}{2}\) thế kỉ | \(\frac{4}{5}\) dm2 6 cm2 = 86 cm2 |
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
457 890 + 3 318 097 …………………………………… …………………………………… …………………………………… | 971 025 – 341 970 …………………………………… …………………………………… …………………………………… |
154 249 × 27 …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… | 129 012 : 34 …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… |

Đúng ghi Đ, sai ghi S. (1 điểm)
a) Hình bình hành là hình có một cặp cạnh song song với nhau.
b) Thương của một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số.
c) Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
d) Ki-lô-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài 1 km. Viết tắt là km2.
a) Hình bình hành là hình có một cặp cạnh song song với nhau. S
b) Thương của một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số. Đ
c) Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai. Đ
d) Ki-lô-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài 1 km. Viết tắt là km2. Đ
Giải thích:
a) Hình bình hành là hình có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau.
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số sau. (1 điểm)
a) \(\frac{{49}}{{35}}\) và \(\frac{{12}}{{32}}\) ………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
b) \(\frac{{20}}{{35}}\) và \(\frac{6}{{24}}\) ………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
a) \(\frac{{49}}{{35}}\) và \(\frac{{12}}{{32}}\)
Rút gọn:
\(\frac{{49}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{35\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{5}\); \(\frac{{12}}{{32}}\,\, = \,\,\frac{{12\,\,:\,\,4}}{{32\,\,:\,\,4}}\,\, = \,\,\frac{3}{8}\)
Quy đồng mẫu số:
\(\frac{7}{5}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,8}}{{5\,\, \times \,\,8}}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{40}}\); \(\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,5}}{{8\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{40}}\)
b) \(\frac{{20}}{{35}}\) và \(\frac{6}{{24}}\)
Rút gọn:
\(\frac{{20}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{20\,\,:\,\,5}}{{35\,\,:\,\,5}}\,\, = \,\,\frac{4}{7}\)
\(\frac{6}{{24}}\,\, = \,\,\frac{{6\,\,:\,\,6}}{{24\,\,:\,\,6}}\,\, = \,\,\frac{1}{4}\)
Quy đồng mẫu số:
\(\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,4}}{{7\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{28}}\)
\(\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,7}}{{4\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{{28}}\)
Nhà bạn An có thửa ruộng nhỏ với diện tích 400 m2. Cứ 2 m2 thu hoạch được 5 kg thóc. Hỏi với thửa ruộng đó, nhà An thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? (2 điểm).
Bài giải
1 m2 thu hoạch được số thóc là:
5 : 2 = \(\frac{5}{2}\) (kg)
Nhà bạn An thu hoạch được số thóc là:
400 × \(\frac{5}{2}\) = 1 000 (kg)
Đổi: 1 000 kg = 10 tạ
Đáp số: 10 tạ thóc






