Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 5
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 4 chục triệu, 1 trăm nghìn, 9 nghìn, 7 trăm, 3 đơn vị là:
41 973
40 100 973
40 109 703
40 109 730
Đáp án đúng là: C
Số gồm 4 chục triệu, 1 trăm nghìn, 9 nghìn, 7 trăm, 3 đơn vị viết là: 40 109 703
Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:
\(\frac{4}{8}\)
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{8}{{16}}\)
\(\frac{5}{{25}}\)
Đáp án đúng là: B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
\(\frac{9}{{20}}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ được chia thành 20 ô bằng nhau.
Trong đó: 9 ô được tô màu và 11 ô không tô màu
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{9}{{20}}\)
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
6 dm2 7 cm2 ………. 6 dm2 80 mm2
<
>
=
Đáp án đúng là: B
6 dm2 7 cm2 = 60 700 mm2
6 dm2 80 mm2 = 60 080 mm2
So sánh: 60 700 mm2 > 60 080 mm2
Lớp 4A có 20 học sinh nữ và 25 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam bằng bao nhiêu phần số học sinh cả lớp?
\(\frac{5}{9}\)
\(\frac{4}{9}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Lớp 4A có số học sinh là:
25 + 20 = 45 (học sinh)
Học sinh nam bằng số phần học sinh cả lớp là: \[\frac{{25}}{{45}}\,\, = \,\,\frac{5}{9}\]
Mỗi máy A, B, C, D cắt được 2 yến đậu đũa. Máy A cắt hết \(\frac{3}{2}\) phút, máy B cắt hết \(\frac{7}{6}\) phút, máy C cắt hết \(\frac{4}{3}\) phút, máy D cắt \(\frac{5}{4}\) phút. Hỏi máy nào cắt nhanh nhất?
Máy A
Máy B
Máy C
Máy D
Đáp án đúng là: B
\(\frac{3}{2}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,6}}{{2\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{12}}\)
\(\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,2}}{{6\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{14}}{{12}}\)
\(\frac{4}{3}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,4}}{{3\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{12}}\)
\(\frac{5}{4}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,3}}{{4\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{12}}\)
So sánh: \(\frac{{14}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{15}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{16}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{18}}{{12}}\)
Vậy: Máy B cắt nhanh nhất
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
245 798 : 56 ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… | 24 134 × 15 ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… |
58 496 214 + 21 071 348 ……………………………… ……………………………… ……………………………… | 65 703 194 – 429 703 ……………………………… ……………………………… ……………………………… |

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1, 5 điểm)
a) 6 yến 2 kg = ……….. kg | d) 8 dm 9 cm = …………….. cm |
b) 5 tấn 80 yến = ………… tạ | e) 4 dm2 6 cm2 = …………….. cm2 |
c) 6 giờ 89 phút = ………….. phút | f) 5 thế kỉ 65 năm = ……………. năm |
a) 6 yến 2 kg = 62 kg | d) 8 dm 9 cm = 89 cm |
b) 5 tấn 80 yến = 58 tạ | e) 4 dm2 6 cm2 = 406 cm2 |
c) 6 giờ 89 phút = 449 phút | f) 5 thế kỉ 65 năm = 565 năm |
(1, 5 điểm). Nếu bánh răng thứ nhất quay được 1 vòng thì bánh răng thứ hai quay được \(\frac{{68}}{{23}}\) vòng. Nếu bánh răng thứ hai quay được 1 vòng thì bánh răng thứ ba quay được \(\frac{1}{2}\) vòng. Hỏi nếu bánh răng nhất quay được 4 600 vòng thì bánh răng thứ ba bao nhiêu vòng?
Bài giải
Bánh răng thứ nhất quay được 1 vòng thì bánh răng thứ ba quay được số vòng là:
\(\frac{{68}}{{23}}\) × \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{{34}}{{23}}\) (vòng)
Bánh răng thứ nhất quay được 4 600 vòng thì bánh răng thứ ba quay được số vòng là:
\(\frac{{34}}{{23}}\) × 4 600 = 6 800 (vòng)
Đáp số: 6 800 vòng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là 1 785 m2. Chiều rộng của thửa rộng là 43m. Làm tròn số đo diện tích đến hàng nghìn (theo đơn vị m2) và chiều rộng đến hàng chục (theo đơn vị m). Khi đó, chiều dài của thửa ruộng khoảng ……. m.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là 1 785 m2. Chiều rộng của thửa rộng là 43 m. Làm tròn số đo diện tích đến hàng nghìn (theo đơn vị m2) và chiều rộng đến hàng chục (theo đơn vị m). Khi đó, chiều dài của thửa ruộng khoảng 50 m.
Giải thích:
Làm tròn số 1 785 đến hàng nghìn ta được số: 2 000
Làm tròn số 43 đến hàng chục ta được số: 40
Khi đó, chiều dài của thửa ruộng khoảng:
2 000 : 40 = 50 (m)
Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)
125 × 68 194 × 8 = ……………………………………. = ……………………………………. = ……………………………………. = ……………………………………. | \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,359\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,641\) = ……………………………………. = ……………………………………. = ……………………………………. = ……………………………………. |
125 × 68 194 × 8 = 125 × 8 × 68 194 = 1 000 × 68 194 = 68 194 000 | \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,359\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,641\) = \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\left( {359\,\, + \,\,641} \right)\) = \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,1\,\,000\) = 800 |






