
11 câu hỏi
41 973
40 100 973
40 109 703
40 109 730
Đáp án đúng là: C
Số gồm 4 chục triệu, 1 trăm nghìn, 9 nghìn, 7 trăm, 3 đơn vị viết là: 40 109 703
\(\frac{4}{8}\)
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{8}{{16}}\)
\(\frac{5}{{25}}\)
Đáp án đúng là: B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
\(\frac{9}{{20}}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ được chia thành 20 ô bằng nhau.
Trong đó: 9 ô được tô màu và 11 ô không tô màu
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{9}{{20}}\)
<
>
=
Đáp án đúng là: B
6 dm2 7 cm2 = 60 700 mm2
6 dm2 80 mm2 = 60 080 mm2
So sánh: 60 700 mm2 > 60 080 mm2
\(\frac{5}{9}\)
\(\frac{4}{9}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Lớp 4A có số học sinh là:
25 + 20 = 45 (học sinh)
Học sinh nam bằng số phần học sinh cả lớp là: \[\frac{{25}}{{45}}\,\, = \,\,\frac{5}{9}\]
Máy A
Máy B
Máy C
Máy D
Đáp án đúng là: B
\(\frac{3}{2}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,6}}{{2\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{12}}\)
\(\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,2}}{{6\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{14}}{{12}}\)
\(\frac{4}{3}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,4}}{{3\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{12}}\)
\(\frac{5}{4}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,3}}{{4\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{12}}\)
So sánh: \(\frac{{14}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{15}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{16}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{18}}{{12}}\)
Vậy: Máy B cắt nhanh nhất

|
a) 6 yến 2 kg = 62 kg |
d) 8 dm 9 cm = 89 cm |
|
b) 5 tấn 80 yến = 58 tạ |
e) 4 dm2 6 cm2 = 406 cm2 |
|
c) 6 giờ 89 phút = 449 phút |
f) 5 thế kỉ 65 năm = 565 năm |
Bài giải
Bánh răng thứ nhất quay được 1 vòng thì bánh răng thứ ba quay được số vòng là:
\(\frac{{68}}{{23}}\) × \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{{34}}{{23}}\) (vòng)
Bánh răng thứ nhất quay được 4 600 vòng thì bánh răng thứ ba quay được số vòng là:
\(\frac{{34}}{{23}}\) × 4 600 = 6 800 (vòng)
Đáp số: 6 800 vòng
Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là 1 785 m2. Chiều rộng của thửa rộng là 43 m. Làm tròn số đo diện tích đến hàng nghìn (theo đơn vị m2) và chiều rộng đến hàng chục (theo đơn vị m). Khi đó, chiều dài của thửa ruộng khoảng 50 m.
Giải thích:
Làm tròn số 1 785 đến hàng nghìn ta được số: 2 000
Làm tròn số 43 đến hàng chục ta được số: 40
Khi đó, chiều dài của thửa ruộng khoảng:
2 000 : 40 = 50 (m)
|
125 × 68 194 × 8 = 125 × 8 × 68 194 = 1 000 × 68 194 = 68 194 000 |
\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,359\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,641\) = \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\left( {359\,\, + \,\,641} \right)\) = \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,1\,\,000\) = 800 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















