Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi
Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 5
A
Admin
ToánLớp 493 lượt thi
11 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số gồm 4 chục triệu, 1 trăm nghìn, 9 nghìn, 7 trăm, 3 đơn vị là:

41 973

40 100 973

40 109 703

40 109 730

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm 4 chục triệu, 1 trăm nghìn, 9 nghìn, 7 trăm, 3 đơn vị viết là: 40 109 703

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:  

\(\frac{4}{8}\)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{8}{{16}}\)

\(\frac{5}{{25}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

\(\frac{9}{{20}}\)

\(\frac{{11}}{{20}}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ được chia thành 20 ô bằng nhau.

Trong đó: 9 ô được tô màu và 11 ô không tô màu

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{9}{{20}}\)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

6 dm2 7 cm2 ………. 6 dm2 80 mm2

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

6 dm2 7 cm2 = 60 700 mm2

6 dm2 80 mm2 = 60 080 mm2

So sánh: 60 700 mm2 > 60 080 mm2

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lớp 4A có 20 học sinh nữ và 25 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam bằng bao nhiêu phần số học sinh cả lớp?  

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lớp 4A có số học sinh là:

25 + 20 = 45 (học sinh)

Học sinh nam bằng số phần học sinh cả lớp là: \[\frac{{25}}{{45}}\,\, = \,\,\frac{5}{9}\]

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi máy A, B, C, D cắt được 2 yến đậu đũa. Máy A cắt hết \(\frac{3}{2}\) phút, máy B cắt hết \(\frac{7}{6}\) phút, máy C cắt hết \(\frac{4}{3}\) phút, máy D cắt \(\frac{5}{4}\) phút. Hỏi máy nào cắt nhanh nhất?  

Máy A

Máy B

Máy C

Máy D

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{2}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,6}}{{2\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{12}}\)

\(\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,2}}{{6\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{14}}{{12}}\)

\(\frac{4}{3}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,4}}{{3\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{12}}\)

\(\frac{5}{4}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,3}}{{4\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{12}}\)

So sánh: \(\frac{{14}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{15}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{16}}{{12}}\,\, < \,\,\frac{{18}}{{12}}\)

Vậy: Máy B cắt nhanh nhất

7.Tự luận
• 1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

 

245 798 : 56

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

24 134 × 15

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

58 496 214 + 21 071 348

………………………………

………………………………

………………………………

65 703 194 – 429 703

………………………………

………………………………

………………………………

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)     245 798 : 56 (ảnh 1)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1, 5 điểm)

a) 6 yến 2 kg = ……….. kg

d) 8 dm 9 cm = …………….. cm

b) 5 tấn 80 yến = ………… tạ

e) 4 dm2 6 cm2 = …………….. cm2

c) 6 giờ 89 phút = ………….. phút

f) 5 thế kỉ 65 năm = ……………. năm

Xem đáp án

a) 6 yến 2 kg = 62 kg

d) 8 dm 9 cm = 89 cm

b) 5 tấn 80 yến = 58 tạ

e) 4 dm2 6 cm2 = 406 cm2

c) 6 giờ 89 phút = 449 phút

f) 5 thế kỉ 65 năm = 565 năm

9.Tự luận
• 1 điểm

(1, 5 điểm). Nếu bánh răng thứ nhất quay được 1 vòng thì bánh răng thứ hai quay được \(\frac{{68}}{{23}}\) vòng. Nếu bánh răng thứ hai quay được 1 vòng thì bánh răng thứ ba quay được \(\frac{1}{2}\) vòng. Hỏi nếu bánh răng nhất quay được 4 600 vòng thì bánh răng thứ ba bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Bài giải

Bánh răng thứ nhất quay được 1 vòng thì bánh răng thứ ba quay được số vòng là:

\(\frac{{68}}{{23}}\) × \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{{34}}{{23}}\) (vòng)

Bánh răng thứ nhất quay được 4 600 vòng thì bánh răng thứ ba quay được số vòng là:

\(\frac{{34}}{{23}}\) × 4 600 = 6 800 (vòng)

Đáp số: 6 800 vòng

10.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là 1 785 m2. Chiều rộng của thửa rộng là 43m. Làm tròn số đo diện tích đến hàng nghìn (theo đơn vị m2) và chiều rộng đến hàng chục (theo đơn vị m). Khi đó, chiều dài của thửa ruộng khoảng ……. m.

Xem đáp án

Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là 1 785 m2. Chiều rộng của thửa rộng là 43 m. Làm tròn số đo diện tích đến hàng nghìn (theo đơn vị m2) và chiều rộng đến hàng chục (theo đơn vị m). Khi đó, chiều dài của thửa ruộng khoảng 50 m.

Giải thích:

Làm tròn số 1 785 đến hàng nghìn ta được số: 2 000

Làm tròn số 43 đến hàng chục ta được số: 40

Khi đó, chiều dài của thửa ruộng khoảng:

2 000 : 40 = 50 (m)

11.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)

 125 × 68 194 × 8

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

 \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,359\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,641\)

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

Xem đáp án

 125 × 68 194 × 8

= 125 × 8 × 68 194

= 1 000 × 68 194

= 68 194 000

 \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,359\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,641\)

= \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\left( {359\,\, + \,\,641} \right)\) = \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,1\,\,000\) = 800

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả