Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 4
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Sáu mươi sáu triệu không trăm bảy mươi ba nghìn” viết là:
66 070 030
66 700 030
66 073 000
66 070 003
Đáp án đúng là: C
Số “Sáu mươi sáu triệu không trăm bảy mươi ba nghìn” viết là: 66 073 000
Số thích hợp điển vào chỗ chấm là:
7 m2 1 dm2 = …………. cm2
71 000
701
70 100
7 100
Đáp án đúng là: C
7 m2 1 dm2 = 70 100cm2
Hình vẽ dưới đây có …….. góc tù. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

1
2
3
4

Đáp án đúng là: B
Hình vẽ có 2 góc tù gồm:
Góc đỉnh A; cạnh AE, AC
Góc đỉnh D; cạnh DC, DE
Trong các phép tính dưới đây, phân số nào lớn nhất?
\(\frac{5}{4}\)
\(\frac{7}{9}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{4}{7}\)
Đáp án đúng là: A
Các phân số \(\frac{7}{9}\); \(\frac{3}{5}\); \(\frac{4}{7}\) đều là phân số nhỏ hơn 1. Phân số \(\frac{5}{4}\) là phân số lớn hơn 1.
Do đó: phân số lớn nhất là \(\frac{5}{4}\)
Tính giá trị biểu thức: \(\frac{7}{5}\,\, \times \,\,45\,\, - \,\,\frac{7}{5}\,\, \times \,\,5\,\,\)
49
56
70
63
Đáp án đúng là: B
\(\frac{7}{5}\,\, \times \,\,45\,\, - \,\,\frac{7}{5}\,\, \times \,\,5\,\,\)= \(\frac{7}{5}\,\, \times \,\,(45\,\, - \,\,5)\)= \(\,\frac{7}{5}\,\, \times \,\,40\) = 7 × 8 = 56
Một cửa hàng bán được \(\frac{4}{5}\) tạ 9 yến gạo trong ngày đầu của tháng. Ngày thứ hai, của hàng bán được 1 tạ 5 yến gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
140 kg
150 kg
180 kg
160 kg
Đáp án đúng là: D
Đổi: \(\frac{4}{5}\) tạ 9 yến = 170 kg; 1 tạ 5 yến = 150 kg
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:
(170 + 150) : 2 = 160 (kg)
Đáp số: 160 kg
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền số hoặc phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống. (1 điểm)
\[\frac{1}{5}\] + ……. = \[\frac{{13}}{{60}}\] | 3 200 × …….. = 80 |
……… – \(\frac{{19}}{{24}}\) = \(\frac{1}{3}\) | ………... : \(\frac{5}{7}\) = 140 000 |
Hướng dẫn:
- Trong phép tính cộng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Trong phép tính trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Trong phép tính nhân, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Trong phép tính chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
\[\frac{1}{5}\] + \(\frac{{\bf{1}}}{{{\bf{60}}}}\) = \[\frac{{13}}{{60}}\] | 3 200 × \(\frac{{\bf{1}}}{{{\bf{40}}}}\) = 80 |
\(\frac{{\bf{9}}}{{\bf{8}}}\) - \(\frac{{19}}{{24}}\) = \(\frac{1}{3}\) | 100 000 : \(\frac{5}{7}\) = 140 000 |
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)
45 102 × 13 …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… | 137 097 : 21 …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… |

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)
\(\frac{3}{4}\) tấn \(\frac{1}{2}\) tạ = ………..yến | 15 m2 8 dm2 = ………..cm2 |
\[\frac{1}{5}\] giờ 28 phút = ………..phút | \(\frac{1}{2}\) dm2 50 mm2 = ………..mm2 |
\(\frac{3}{4}\) tấn \(\frac{1}{2}\) tạ = 80 yến | 15 m2 8 dm2 = 150 800 cm2 |
\[\frac{1}{5}\] giờ 28 phút = 40 phút | \(\frac{1}{2}\) dm2 50 mm2 = 5 050 mm2 |
Trung bình cộng của hai sợi dây là 430 m. Chiều dài của sớ dây thứ nhất lớn hơn chiều dài của sợi dây thứ hai là 118m. Tìm độ dài của hai sợ dây? (2 điểm)
Bài giải
Độ dài của cả hai sợi dây là:
430 × 2 = 860 (m)
Chiều dài của sợi dây thứ nhất là:
(860 + 118) : 2 = 489 (m)
Chiều dài của sợi dây thứ hai là:
489 – 118 = 371 (m)
Đáp số: 489 m; 371 m
Bác Hùng thuê người vẽ tranh 3D trên tường, cứ vẽ được 1 m2, bác trả số tiền là 950 000 đồng. Biết bức tường rộng \(\frac{7}{2}\) m và cao 10 m. Hỏi sau khi hoàn thành bức tranh, bác Nam phải trả bao tiền cho người vẽ đó. (2 điểm)
Bài giải
Diện tích của bức tường đó là:
\(\frac{7}{2}\,\, \times \,\,10\,\, = \,\,35\)( m2)
Số tiền bác Nam phải trả cho người vẽ là:
950 000 × 35 = 33 250 000 (đồng)
Đáp số: 33 250 000 đồng







