Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 3
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Rút gọn phân số \(\frac{{49}}{{56}}\) ta được phân số tối giản là:
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{7}{9}\)
\(\frac{6}{7}\)
\(\frac{6}{5}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{49}}{{56}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{56\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{8}\)
Số gồm 5 triệu, 9 trăm nghìn, 1 nghìn, 3 chục, 7 đơn vị là:
5 910 307
5 901 370
5 900 137
5 901 037
Đáp án đúng là: D
Số gồm 5 triệu, 9 trăm nghìn, 1 nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là: 5 901 037
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
\(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\)
\(\frac{8}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\)
\(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\)
\(\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\)
Đáp án đúng là: C
A. \(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{21}}\,\, = \,\,\frac{8}{7}\) \( = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,5}}{{7\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{40}}{{35}}\)
B. \(\frac{8}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{{20}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{76}}{{35}}\)
C. \(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{21}}\,\, \times \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{35}}\)
D. \(\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{45}}{{35}}\,\, - \,\,\frac{{21}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{35}}\)
So sánh: \(\frac{{17}}{{35}}\) < \(\frac{{24}}{{35}}\) < \(\frac{{40}}{{35}}\)< \(\frac{{76}}{{35}}\)
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\)
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?




Đáp án đúng là: C
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
Cho dãy số: 1, 3, 4, 7, 11, …, …., ….. Ba số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:
18, 29, 47
17, 21, 34
16, 28, 46
17, 28, 32
Đáp án đúng là: A
Dãy số: 1, 3, 4, 7, 11, …, …., ….. có quy luật là: số đằng sau bằng tổng của 2 số đứng trước nó.
Nên: ba số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 18, 29, 47
Trong hình vẽ dưới đây, các cặp cạnh song song với nhau là: 
AH và HC; AB và AH
AB và DC; AD và BC
AB và CD; CD và AD
AB và CD; AC và BD
Đáp án đúng là: B
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không bao giờ có điểm chung.
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính: (1 điểm)
102 789 × 13 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. | 401 597 : 27 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. |

Nối. (1,5 điểm)


Quy đồng mẫu số các phân số. (1, 5 điểm)
a) \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{3}{5}\) …………………...………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………….
b) \(\frac{{11}}{7}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\) ……………………………………………………………………………
…………………...…………………………………………………………………….
c) \(\frac{3}{8}\); \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{7}{{24}}\) …………………………………………………………………………
…………………...…………………………………………………………………….
a) \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{3}{5}\). Chọn mẫu số chung là: 45
Giữ nguyên phân số \(\frac{6}{{45}}\) ; \(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,9}}{{5\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{45}}\)
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{3}{5}\) ta được hai phân số \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{{27}}{{45}}\).
b) \(\frac{{11}}{7}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\). Chọn mẫu số chung là: 84
Ta có: \(\frac{{11}}{7}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,12}}{{7\,\, \times \,\,12}}\, = \,\frac{{132}}{{84}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{{54}}{{84}}\)
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{{11}}{7}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\) ta được hai phân số \(\frac{{132}}{{84}}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\).
c) \(\frac{3}{8}\); \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{7}{{24}}\). Chọn mẫu số chung là: 24
Ta có: \(\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,3}}{{8\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{9}{{24}}\); \(\frac{5}{4}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,6}}{{4\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{30}}{{24}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{24}}\)
Vậy quy đồng ba phân số \(\frac{3}{8}\); \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{7}{{24}}\) ta được ba phân số \(\frac{9}{{24}}\), \(\,\frac{{30}}{{24}}\), \(\frac{7}{{24}}\).
Quan sát biểu đồ sau và trả lời câu hỏi. (1,5 điểm)

a) Lớp …… có số học sinh nhiều nhất trong khối 4.
b) Lớp ……. có số học sinh ít nhất trong khối 4.
c) Số học sinh lớp 4C bằng ……… số học sinh lớp 4A.
a) Lớp 4A có số học sinh nhiều nhất trong khối 4.
b) Lớp 4C có số học sinh ít nhất trong khối 4.
c) Số học sinh lớp 4C bằng \(\frac{{{\bf{20}}}}{{{\bf{35}}}}\,\, = \,\,\frac{{\bf{4}}}{{\bf{7}}}\) số học sinh lớp 4A.
Một người bán gạo, buổi sáng bán được \[\frac{3}{5}\] tổng số gạo, buổi chiều bán được \[\frac{2}{7}\] tổng số gạo. Tính ra buổi sáng bán nhiều hơn buổi chiều là 77 kg gạo. Hỏi lúc đầu người đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Phân số ứng với số gạo buổi sáng bán được nhiều hơn buổi chiều là:
\[\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{2}{7}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{35}}\] (tổng số gạo)
Lúc đầu người đó có tất cả số gạo là:
77 : \[\frac{{11}}{{35}}\] = 245 (kg)
Đáp số: 245 ki-lô-gam gạo






