Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 456 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Rút gọn phân số \(\frac{{49}}{{56}}\) ta được phân số tối giản là:

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{7}{9}\)

\(\frac{6}{7}\)

\(\frac{6}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{49}}{{56}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{56\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{8}\)      

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 5 triệu, 9 trăm nghìn, 1 nghìn, 3 chục, 7 đơn vị là:  

5 910 307

5 901 370

5 900 137

5 901 037

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số gồm 5 triệu, 9 trăm nghìn, 1 nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là: 5 901 037

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:  

\(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\)

\(\frac{8}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\)

\(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\)

\(\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. \(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{21}}\,\, = \,\,\frac{8}{7}\) \( = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,5}}{{7\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{40}}{{35}}\)

B. \(\frac{8}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{{20}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{76}}{{35}}\)

C. \(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{21}}\,\, \times \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{35}}\)

D. \(\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{45}}{{35}}\,\, - \,\,\frac{{21}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{35}}\)

So sánh: \(\frac{{17}}{{35}}\) < \(\frac{{24}}{{35}}\) < \(\frac{{40}}{{35}}\)<  \(\frac{{76}}{{35}}\)

Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi? (ảnh 1)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi? (ảnh 2)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi? (ảnh 3)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: 1, 3, 4, 7, 11, …, …., ….. Ba số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:  

18, 29, 47

17, 21, 34

16, 28, 46

17, 28, 32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy số: 1, 3, 4, 7, 11, …, …., ….. có quy luật là: số đằng sau bằng tổng của 2 số đứng trước nó.

Nên: ba số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 18, 29, 47

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, các cặp cạnh song song với nhau là:   Trong hình vẽ dưới đây, các cặp cạnh song song với nhau là:    (ảnh 1)

AH và HC; AB và AH

AB và DC; AD và BC

AB và CD; CD và AD

AB và CD; AC và BD

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không bao giờ có điểm chung.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính: (1 điểm)

102 789 × 13

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

401 597 : 27

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (1 điểm)  102 789 × 13 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Nối. (1,5 điểm)

Nối. (1,5 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối. (1,5 điểm) (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số. (1, 5 điểm)

a) \(\frac{6}{{45}}\)\(\frac{3}{5}\) …………………...………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………….

b) \(\frac{{11}}{7}\)\(\frac{{54}}{{84}}\) ……………………………………………………………………………

…………………...…………………………………………………………………….

c) \(\frac{3}{8}\); \(\frac{5}{4}\)\(\frac{7}{{24}}\) …………………………………………………………………………

…………………...…………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{3}{5}\). Chọn mẫu số chung là: 45

Giữ nguyên phân số \(\frac{6}{{45}}\) ;    \(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,9}}{{5\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{45}}\)

Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{3}{5}\) ta được hai phân số \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{{27}}{{45}}\).

b) \(\frac{{11}}{7}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\). Chọn mẫu số chung là: 84

Ta có: \(\frac{{11}}{7}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,12}}{{7\,\, \times \,\,12}}\, = \,\frac{{132}}{{84}}\);   giữ nguyên phân số \(\frac{{54}}{{84}}\)

Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{{11}}{7}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\) ta được hai phân số \(\frac{{132}}{{84}}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\).

c) \(\frac{3}{8}\); \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{7}{{24}}\). Chọn mẫu số chung là: 24

Ta có: \(\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,3}}{{8\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{9}{{24}}\);    \(\frac{5}{4}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,6}}{{4\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{30}}{{24}}\);     giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{24}}\)

Vậy quy đồng ba phân số \(\frac{3}{8}\); \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{7}{{24}}\) ta được ba phân số \(\frac{9}{{24}}\), \(\,\frac{{30}}{{24}}\), \(\frac{7}{{24}}\).

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và trả lời câu hỏi. (1,5 điểm)

a) Lớp …… có số học sinh nhiều nhất trong khối 4. (ảnh 1)

a) Lớp …… có số học sinh nhiều nhất trong khối 4.

b) Lớp ……. có số học sinh ít nhất trong khối 4.

c) Số học sinh lớp 4C bằng ……… số học sinh lớp 4A.

Xem đáp án

a) Lớp 4A có số học sinh nhiều nhất trong khối 4.

b) Lớp 4C có số học sinh ít nhất trong khối 4.

c) Số học sinh lớp 4C bằng \(\frac{{{\bf{20}}}}{{{\bf{35}}}}\,\, = \,\,\frac{{\bf{4}}}{{\bf{7}}}\) số học sinh lớp 4A.

11. Tự luận
1 điểm

Một người bán gạo, buổi sáng bán được \[\frac{3}{5}\] tổng số gạo, buổi chiều bán được \[\frac{2}{7}\] tổng số gạo. Tính ra buổi sáng bán nhiều hơn buổi chiều là 77 kg gạo. Hỏi lúc đầu người đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Bài giải

Phân số ứng với số gạo buổi sáng bán được nhiều hơn buổi chiều là:

\[\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{2}{7}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{35}}\] (tổng số gạo)

Lúc đầu người đó có tất cả số gạo là:

77 : \[\frac{{11}}{{35}}\] = 245 (kg)

Đáp số: 245 ki-lô-gam gạo