
11 câu hỏi
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{7}{9}\)
\(\frac{6}{7}\)
\(\frac{6}{5}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{49}}{{56}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{56\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{8}\)
5 910 307
5 901 370
5 900 137
5 901 037
Đáp án đúng là: D
Số gồm 5 triệu, 9 trăm nghìn, 1 nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là: 5 901 037
\(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\)
\(\frac{8}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\)
\(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\)
\(\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\)
Đáp án đúng là: C
A. \(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{21}}\,\, = \,\,\frac{8}{7}\) \( = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,5}}{{7\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{40}}{{35}}\)
B. \(\frac{8}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{{20}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{76}}{{35}}\)
C. \(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{21}}\,\, \times \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{35}}\)
D. \(\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{45}}{{35}}\,\, - \,\,\frac{{21}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{35}}\)
So sánh: \(\frac{{17}}{{35}}\) < \(\frac{{24}}{{35}}\) < \(\frac{{40}}{{35}}\)< \(\frac{{76}}{{35}}\)
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{{17}}{{21}}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\)




Đáp án đúng là: C
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
18, 29, 47
17, 21, 34
16, 28, 46
17, 28, 32
Đáp án đúng là: A
Dãy số: 1, 3, 4, 7, 11, …, …., ….. có quy luật là: số đằng sau bằng tổng của 2 số đứng trước nó.
Nên: ba số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 18, 29, 47
AH và HC; AB và AH
AB và DC; AD và BC
AB và CD; CD và AD
AB và CD; AC và BD
Đáp án đúng là: B
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không bao giờ có điểm chung.


a) \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{3}{5}\). Chọn mẫu số chung là: 45
Giữ nguyên phân số \(\frac{6}{{45}}\) ; \(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,9}}{{5\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{45}}\)
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{3}{5}\) ta được hai phân số \(\frac{6}{{45}}\) và \(\frac{{27}}{{45}}\).
b) \(\frac{{11}}{7}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\). Chọn mẫu số chung là: 84
Ta có: \(\frac{{11}}{7}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,12}}{{7\,\, \times \,\,12}}\, = \,\frac{{132}}{{84}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{{54}}{{84}}\)
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{{11}}{7}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\) ta được hai phân số \(\frac{{132}}{{84}}\) và \(\frac{{54}}{{84}}\).
c) \(\frac{3}{8}\); \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{7}{{24}}\). Chọn mẫu số chung là: 24
Ta có: \(\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,3}}{{8\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{9}{{24}}\); \(\frac{5}{4}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,6}}{{4\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{30}}{{24}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{24}}\)
Vậy quy đồng ba phân số \(\frac{3}{8}\); \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{7}{{24}}\) ta được ba phân số \(\frac{9}{{24}}\), \(\,\frac{{30}}{{24}}\), \(\frac{7}{{24}}\).
a) Lớp 4A có số học sinh nhiều nhất trong khối 4.
b) Lớp 4C có số học sinh ít nhất trong khối 4.
c) Số học sinh lớp 4C bằng \(\frac{{{\bf{20}}}}{{{\bf{35}}}}\,\, = \,\,\frac{{\bf{4}}}{{\bf{7}}}\) số học sinh lớp 4A.
Bài giải
Phân số ứng với số gạo buổi sáng bán được nhiều hơn buổi chiều là:
\[\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{2}{7}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{35}}\] (tổng số gạo)
Lúc đầu người đó có tất cả số gạo là:
77 : \[\frac{{11}}{{35}}\] = 245 (kg)
Đáp số: 245 ki-lô-gam gạo
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















