Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành:




Đáp án đúng là: A
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằngphân số \[\frac{4}{9}\]?
\[\frac{{12}}{{28}}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{{16}}{{32}}\]
\[\frac{8}{{18}}\]
Đáp án đúng là: D
\[\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,2}}{{9\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{8}{{18}}\]
Số “Sáu mươi chín triệu không trăm linh tư nghìn chín trăm” viết là:
69 040 900
69 004 900
69 400 009
69 400 090
Đáp án đúng là: B
Số “Sáu mươi chín triệu không trăm linh tư nghìn chín trăm” viết là: 69 004 900
Giá trị của biểu thức \(\frac{3}{8}\)\( \times \) 320 000 + 210 000 : \(\frac{3}{5}\) là:
120 000
470 000
246 000
350 000
Đáp án đúng là: B
\(\frac{3}{8}\) \( \times \) 320 000 + 210 000 : \(\frac{3}{5}\)
= 120 000 + 350 000
= 470 000
Hình vẽ bên có: 
7 hình bình hành
8 hình bình hành
9 hình bình hành
10 hình bình hành
Đáp án đúng là: C

Hình vẽ đã cho có 9 hình bình hành gồm:
hình (3); hình (4); hình (1 + 2); hình (5 + 6); hình (1 + 2 + 3); hình (4 + 5 + 6); hình (1 + 2 + 4); hình (3 + 5 + 6); hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6).
Xe thứ nhất chở 7 tấn gạo. Xe thứ hai chở số gạo bằng \[\frac{5}{{14}}\] xe thứ nhất. Xe thứ ba chở số đường bằng \[\frac{8}{5}\] xe thứ hai. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
4 500 kg
3 500 kg
3 700 kg
3 600 kg
Đáp án đúng là: A
Đổi: 7 tấn = 7 000 kg
Xe thứ hai chở được số gạo là:
7 000 × \[\frac{5}{{14}}\] = 2 500 (kg)
Xe thứ ba chở được số gạo là:
2 500 × \[\frac{8}{5}\] = 4 000 (kg)
Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:
(7 000 + 2 500 + 4 000) : 3 = 4 500 (kg)
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)
15 970 × 37 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. | 457 109 : 19 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. |

Điền >; <; = vào chỗ chấm. (1 điểm)
5 tấn 50 kg ……. 12 800 kg \( \times \) \(\frac{2}{5}\) | \(\frac{1}{5}\)m2 7 dm2 ……… 125 cm2 \( \times \) 20 |
\(\frac{1}{4}\) phút 21 giây ……… 45 giây : \(\frac{5}{4}\) | \(\frac{1}{4}\)km 350 m ……… 30 000 m \(:\) 50 |
5 tấn 50 kg < 12 800 kg \( \times \) \(\frac{2}{5}\) Giải thích 5 tấn 50 kg = 5 050 kg 12 800 kg \( \times \) \(\frac{2}{5}\) = 5 120 kg Mà 5 050 kg < 5 120 kg Vậy 5 tấn 50 kg < 12 800 kg \( \times \) \(\frac{2}{5}\)
| \(\frac{1}{5}\) m2 7 dm2 > 125 cm2 \( \times \) 20 Giải thích \(\frac{1}{5}\) m2 7 dm2 = 2 700 cm2 125 cm2 \( \times \) 20 = 2 500 cm2 Mà 2 700 cm2 > 2 500 cm2 Vậy \(\frac{1}{5}\) m2 7 dm2 > 125 cm2 \( \times \) 20
|
\(\frac{1}{4}\) phút 21 giây = 45 giây : \(\frac{5}{4}\) Giải thích \(\frac{1}{4}\) phút 21 giây = 45 giây : \(\frac{5}{4}\) = 36 giây | \(\frac{1}{4}\) km 350 m = 30 000 m \(:\) 50 Giải thích \(\frac{1}{4}\) km 350 m = 30 000 m \(:\) 50 = 600 m |
Gia đình An vừa bán đi 50 con gà. 1 kg gà có giá 45 000 đồng. Cân nặng trung bình của mỗi con gà là \(\frac{5}{2}\) kg. Chi phí chăn nuôi gà đến lúc bán là 2 500 000 đồng. Hỏi gia đình An chăn nuôi gà lãi được bao nhiêu tiền? (2 điểm)
Bài giải
Trung bình mỗi con gà bán đi với giá:
45 000 × \(\frac{5}{2}\) = 112 500 (đồng)
Số tiền bán gà của gia đình An là:
112 500 × 50 = 5 625 000 (đồng)
Gia đình An chăn nuôi gà lãi được số tiền là:
5 625 000 – 2 500 000 = 3 125 000 (đồng)
Đáp số: 3 125 000 đồng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1, 5 điểm)
Một công ty sản xuất được 21 000 cái đèn cảm biến, trong đó có \[\frac{1}{{30}}\] số đèn cảm biến không đạt chuẩn. Công ty dự định đóng số cảm biến đạt tiêu chuẩn vào các thùng, mỗi thùng 14 cái. Vậy công ty đóng được ………… thùng đèn cảm biến đạt chuẩn.
Một công ty sản xuất được 21 000 cái đèn cảm biến, trong đó có \[\frac{1}{{30}}\] số đèn cảm biến không đạt chuẩn. Công ty dự định đóng số cảm biến đạt tiêu chuẩn vào các thùng, mỗi thùng 14 cái. Vậy công ty đóng được 50 thùng đèn cảm biến đạt chuẩn.
Giải thích:
Số đèn cảm biến đạt chuẩn là:
21 000 × \[\frac{1}{{30}}\] = 700 (cái)
Công ty đóng được số thùng đèn cảm biến đạt chuẩn là:
700 : 14 = 50 (thùng)
Tính bằng cách thuận tiện. (1, 5 điểm)
\[\frac{{20}}{{29}}\,\, \times \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,29\] = ……………………………………… = ……………………………………… = ……………………………………… = ……………………………………… | \[\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{5}{{12}}\,\, + \,\,\frac{5}{{12}}\,\, \times \,\,\frac{5}{9}\] = ……………………………………… = ……………………………………… = ……………………………………… = ……………………………………… |
\[\frac{{20}}{{29}}\,\, \times \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,29\] = \[\frac{{4\,\, \times \,\,5\,\, \times \,\,4\,\, \times \,\,29}}{{29\,\, \times \,\,5}}\] = 16 | \[\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{5}{{12}}\,\, + \,\,\frac{5}{{12}}\,\, \times \,\,\frac{5}{9}\] = \[\frac{5}{{12}}\,\, \times \,\,\left( {\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{9}} \right)\] = \[\frac{5}{{12}}\,\, \times \,\,1\] = \[\frac{5}{{12}}\,\] |






