Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 455 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành:

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành: (ảnh 1)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành: (ảnh 2)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành: (ảnh 3)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành: (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằngphân số \[\frac{4}{9}\]?  

\[\frac{{12}}{{28}}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{{16}}{{32}}\]

\[\frac{8}{{18}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,2}}{{9\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{8}{{18}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số “Sáu mươi chín triệu không trăm linh tư nghìn chín trăm” viết là:  

69 040 900

69 004 900

69 400 009

69 400 090

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “Sáu mươi chín triệu không trăm linh tư nghìn chín trăm” viết là: 69 004 900

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{3}{8}\)\( \times \) 320 000 + 210 000 : \(\frac{3}{5}\) là:  

120 000

470 000

246 000

350 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{8}\) \( \times \) 320 000 + 210 000 : \(\frac{3}{5}\)

= 120 000 + 350 000

= 470 000

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có:  Hình vẽ bên có:   (ảnh 1)

7 hình bình hành

8 hình bình hành

9 hình bình hành

10 hình bình hành

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ bên có:   (ảnh 2)

Hình vẽ đã cho có 9 hình bình hành gồm:

hình (3); hình (4); hình (1 + 2); hình (5 + 6); hình (1 + 2 + 3); hình (4 + 5 + 6); hình (1 + 2 + 4); hình (3 + 5 + 6); hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe thứ nhất chở 7 tấn gạo. Xe thứ hai chở số gạo bằng \[\frac{5}{{14}}\] xe thứ nhất. Xe thứ ba chở số đường bằng \[\frac{8}{5}\] xe thứ hai. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?  

4 500 kg

3 500 kg

3 700 kg

3 600 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 7 tấn = 7 000 kg

Xe thứ hai chở được số gạo là:

7 000 × \[\frac{5}{{14}}\] = 2 500 (kg)

Xe thứ ba chở được số gạo là:

2 500 × \[\frac{8}{5}\] = 4 000 (kg)

Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:

(7 000 + 2 500 + 4 000) : 3 = 4 500 (kg)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

 Đặt tính rồi tính. (1 điểm)

15 970 × 37

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

457 109 : 19

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

Xem đáp án

 Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  15 970 × 37 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Điền >; <; = vào chỗ chấm. (1 điểm)

5 tấn 50 kg ……. 12 800 kg \( \times \) \(\frac{2}{5}\)

\(\frac{1}{5}\)m2 7 dm2  ……… 125 cm2 \( \times \) 20

\(\frac{1}{4}\) phút 21 giây ……… 45 giây : \(\frac{5}{4}\)

\(\frac{1}{4}\)km 350 m ……… 30 000 m \(:\) 50

Xem đáp án

5 tấn 50 kg < 12 800 kg \( \times \) \(\frac{2}{5}\)

Giải thích

5 tấn 50 kg = 5 050 kg

12 800 kg \( \times \) \(\frac{2}{5}\) = 5 120 kg

Mà 5 050 kg < 5 120 kg

Vậy 5 tấn 50 kg < 12 800 kg \( \times \) \(\frac{2}{5}\)

 

\(\frac{1}{5}\) m2 7 dm2  > 125 cm2 \( \times \) 20

Giải thích

\(\frac{1}{5}\) m2 7 dm2  = 2 700 cm2

125 cm2 \( \times \) 20 = 2 500 cm2

Mà  2 700 cm2 > 2 500 cm2

Vậy \(\frac{1}{5}\) m2 7 dm2  > 125 cm2 \( \times \) 20

 

\(\frac{1}{4}\) phút 21 giây =  45 giây : \(\frac{5}{4}\)

Giải thích

\(\frac{1}{4}\) phút 21 giây = 45 giây : \(\frac{5}{4}\) = 36 giây

\(\frac{1}{4}\) km 350 m = 30 000 m \(:\) 50

Giải thích

\(\frac{1}{4}\) km 350 m = 30 000 m \(:\) 50 = 600 m

9. Tự luận
1 điểm

Gia đình An vừa bán đi 50 con gà. 1 kg gà có giá 45 000 đồng. Cân nặng trung bình của mỗi con gà là \(\frac{5}{2}\) kg. Chi phí chăn nuôi gà đến lúc bán là 2 500 000 đồng. Hỏi gia đình An chăn nuôi gà lãi được bao nhiêu tiền? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Trung bình mỗi con gà bán đi với giá:

45 000 × \(\frac{5}{2}\) = 112 500 (đồng)

Số tiền bán gà của gia đình An là:

112 500 × 50 = 5 625 000 (đồng)

Gia đình An chăn nuôi gà lãi được số tiền là:

5 625 000 2 500 000 = 3 125 000 (đồng)

Đáp số: 3 125 000 đồng

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1, 5 điểm)

Một công ty sản xuất được 21 000 cái đèn cảm biến, trong đó có \[\frac{1}{{30}}\] số đèn cảm biến không đạt chuẩn. Công ty dự định đóng số cảm biến đạt tiêu chuẩn vào các thùng, mỗi thùng 14 cái. Vậy công ty đóng được ………… thùng đèn cảm biến đạt chuẩn.

Xem đáp án

Một công ty sản xuất được 21 000 cái đèn cảm biến, trong đó có \[\frac{1}{{30}}\] số đèn cảm biến không đạt chuẩn. Công ty dự định đóng số cảm biến đạt tiêu chuẩn vào các thùng, mỗi thùng 14 cái. Vậy công ty đóng được 50 thùng đèn cảm biến đạt chuẩn.

Giải thích:

Số đèn cảm biến đạt chuẩn là:

21 000 × \[\frac{1}{{30}}\] = 700 (cái)

Công ty đóng được số thùng đèn cảm biến đạt chuẩn là:

700 : 14 = 50 (thùng)

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (1, 5 điểm)

\[\frac{{20}}{{29}}\,\, \times \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,29\]

= ………………………………………

= ………………………………………

= ………………………………………

= ………………………………………

\[\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{5}{{12}}\,\, + \,\,\frac{5}{{12}}\,\, \times \,\,\frac{5}{9}\]

= ………………………………………

= ………………………………………

= ………………………………………

= ………………………………………

Xem đáp án

\[\frac{{20}}{{29}}\,\, \times \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,29\]

= \[\frac{{4\,\, \times \,\,5\,\, \times \,\,4\,\, \times \,\,29}}{{29\,\, \times \,\,5}}\]

= 16

\[\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{5}{{12}}\,\, + \,\,\frac{5}{{12}}\,\, \times \,\,\frac{5}{9}\]

= \[\frac{5}{{12}}\,\, \times \,\,\left( {\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{9}} \right)\]

= \[\frac{5}{{12}}\,\, \times \,\,1\]

= \[\frac{5}{{12}}\,\]