Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 16
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức 60 – 12 : a với a = 3 là:
56
16
18
64
Đáp án đúng là: A
Với a = 3 ta có: 60 – 12 : 3 = 60 – 4 = 56
Số thích hợp vào dấu ? là:
595 000 < ? < 614 200
589 990
614 312
620 000
605 900
Đáp án đúng là: D
595 000 < 605 900 < 614 200
Rút gọn phân số \(\frac{{15}}{{20}}\) được phân số tối giản là:
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{4}{3}\)
\(\frac{5}{4}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{15}}{{20}}\) = \(\frac{{15:5}}{{20:5}}\) = \(\frac{3}{4}\)
Phép tính có kết quả bằng \(\frac{4}{5}\) là:
\(\frac{{14}}{{15}}\) – \(\frac{5}{{15}}\)
\(\frac{{30}}{{40}}\) – \(\frac{{16}}{{40}}\)
\(\frac{{41}}{{30}}\) – \(\frac{{17}}{{30}}\)
\(\frac{{11}}{{25}}\) – \(\frac{8}{{25}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{{14}}{{15}}\) – \(\frac{5}{{15}}\) = \(\frac{{11}}{{15}}\)
\(\frac{{30}}{{40}}\) – \(\frac{{16}}{{40}}\) = \(\frac{{14}}{{40}}\) = \(\frac{7}{{20}}\)
\(\frac{{41}}{{30}}\) – \(\frac{{17}}{{30}}\) = \(\frac{{24}}{{30}}\) = \(\frac{4}{5}\)
\(\frac{{11}}{{25}}\) – \(\frac{8}{{25}}\) = \(\frac{3}{{25}}\)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé hơn 1 là:
\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{3}{5}\) × 2
2 – \(\frac{3}{2}\)
\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{4}{{10}}\) + \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{{11}}{{10}}\) > 1
\(\frac{3}{5}\) × 2 = \(\frac{6}{5}\) > 1
2 – \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{4}{2}\) – \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{1}{2}\) < 1
\(\frac{3}{4}\): \(\frac{5}{7}\) = \(\frac{3}{4}\) × \(\frac{7}{5}\) = \(\frac{{21}}{{20}}\)> 1
Mẹ Linh mua một hộp bánh có 48 chiếc bánh. Linh đã ăn hết 12 cái bánh. Vậy Linh đã ăn hết số phần hộp bánh là:
\(\frac{{48}}{{12}}\) hộp bánh
\(\frac{4}{8}\)hộp bánh
\(\frac{1}{4}\)hộp bánh
\(\frac{3}{4}\) hộp bánh
Đáp án đúng là: C
Linh đã ăn hết số phần hộp bánh là:
12 : 48 = \(\frac{1}{4}\) (hộp bánh)
Đáp số: \(\frac{1}{4}\)hộp bánh
II. Phần tự luận
Đặt tính rồi tính:
45 121 × 18 ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ | 65 947 : 25 ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ ............................................ |

Tính.
\(\frac{1}{4}\) + \(\frac{1}{{16}}\) = ……………………………… \(\frac{{34}}{{45}}\) – \(\frac{1}{3}\) = ……………………………… | \(\frac{8}{{35}}\) × \(\frac{7}{{64}}\) = ……………………………… \(\frac{5}{{18}}\) : \(\frac{{20}}{9}\) = ……………………………… |
\(\frac{1}{4}\) + \(\frac{1}{{16}}\) = \(\frac{4}{{16}}\) + \(\frac{1}{{16}}\) = \(\frac{5}{{16}}\) \(\frac{{34}}{{45}}\) – \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{{34}}{{45}}\) – \(\frac{{15}}{{45}}\) = \(\frac{{19}}{{45}}\) | \(\frac{8}{{35}}\) × \(\frac{7}{{64}}\) = \(\frac{1}{{40}}\) \(\frac{5}{{18}}\) : \(\frac{{20}}{9}\) = \(\frac{5}{{18}}\) × \(\frac{9}{{20}}\) = \(\frac{1}{8}\) |
Quan sát biểu đồ và điền vào chỗ trống:

a) Lớp trồng được nhiều cây nhất trong khối lớp Bốn là lớp ………
b) Tổng khối lớp Bốn trồng được số cây là ……… cây.
a. Lớp trồng được nhiều cây nhất trong khối lớp Bốn là lớp 4A.
b. Tổng khối lớp Bốn trồng được số cây là 240 cây.
Giải thích:
a) Số cây mà các lớp của khối lớp Bốn trồng được lần lượt là: 48, 35, 38, 42, 32 và 45.
Mà 48 > 45 > 42 > 38 > 35 > 32.
Vậy lớp trồng được nhiều cây nhất là lớp 4A.
b) Tổng khối lớp Bốn trồng được số cây là:
48 + 35 + 38 + 42 + 32 + 45 = 240 (cây)
An đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất An đọc được 15 trang sách, ngày thứ hai đọc được 21 trang sách, ngày thứ ba An đọc được số trang sách bằng trung bình cộng số trang sách đã đọc được ở ngày thứ nhất và ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày An đọc được bao nhiêu trang sách?
Bài giải
Ngày thứ ba An đọc được số trang sách là:
(15 + 21) : 2 = 18 (trang)
Trung bình mỗi ngày An đọc được số trang sách là:
(15 + 21 + 18) : 3 = 18 (trang)
Đáp số: 18 trang sách.
a) Tính bằng cách thuận tiện:
4 300 × 34 + 5 700 × 34 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 2 500 × 32 × 4 = ………………………………… = ………………………………… = …………………………………22222222 |
4 300 × 34 + 5 700 × 34 = 34 × (4 300 + 5 700) = 34 × 10 000 = 340 000 | 2 500 × 32 × 4 = (2 500 × 4) × 32 = 10 000 × 32 = 320 00022222222 |






