Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 14
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 14

A
Admin
ToánLớp 461 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số \(\frac{1}{3}\) bằng phân số nào dưới đây?

\(\frac{4}{{13}}\)

\(\frac{5}{{15}}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{6}{{16}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,5}}{{3\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{5}{{15}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left( {\frac{1}{3}\,\, - \,\,\frac{1}{5}} \right)\,\, \times \,\,\frac{7}{2}\):  

\(\frac{{14}}{{15}}\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{7}{{16}}\)

\(\frac{7}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left( {\frac{1}{3}\,\, - \,\,\frac{1}{5}} \right)\,\, \times \,\,\frac{7}{2}\,\, = \,\,\left( {\frac{5}{{15}}\,\, - \,\,\frac{3}{{15}}} \right)\,\, \times \,\,\frac{7}{2}\,\, = \,\,\frac{2}{{15}}\,\, \times \,\,\frac{7}{2}\,\, = \,\,\frac{7}{{15}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ số phần đã tô màu là:  

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{8}{{16}}\)

\(\frac{9}{{18}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ gồm 18 ô bằng nhau

Trong đó có 8 ô tô màu và 10 ô không tô màu

Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{8}{{18}}\,\, = \,\,\frac{4}{9}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây không phải hình thoi?

Hình nào dưới đây không phải hình thoi? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây không phải hình thoi? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây không phải hình thoi? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây không phải hình thoi? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 654 729 013, giá trị của chữ số 4 gấp mấy lần giá trị của chữ số 2?  

100 lần

1 000 lần

20 lần

200 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số 654 729 013, chữ số 4 có giá trị là: 4 000 000 và chữ số 2 có giá trị là: 20 000

Vậy giá trị của chữ số 4 gấp giá trị của chữ số 2 số lần là:

4 000 000 : 20 000 = 200 (lần)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 4A có 45 học sinh trong đó \(\frac{2}{5}\) số học sinh học giỏi môn Toán, \(\frac{1}{5}\) số học sinh học giỏi môn Tiếng Việt. Vậy lớp 4A có …….. học sinh học giỏi môn Toán và ………. học sinh học giỏi môn Tiếng Việt. Số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:  

18, 9

9, 18

16, 8

8, 16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh học giỏi môn Toán là:

45 × \(\frac{2}{5}\) = 18 (học sinh)

Số học sinh học giỏi môn Tiếng Việt là:

45 × \(\frac{1}{5}\) = 9 (học sinh)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

 Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

 

120 975 136 + 149 024 783

………………………………

………………………………

………………………………

125 103 450 98 654 197

………………………………

………………………………

………………………………

56 597 × 46

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

987 102 : 45

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

Xem đáp án

 Đặt tính rồi tính. (2 điểm)     120 975 136 + 149 024 783 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống. (1 điểm)

7 m 50 cm = ……………. cm

\(\frac{4}{9}\) của 81 kg = …………………. kg

\(\frac{1}{5}\) thế kỉ 13 năm = …………... năm

7 tấn 200 yến = ………………. Tấn

Xem đáp án

7 m 50 cm = 750 cm

\(\frac{4}{9}\) của 81 kg = 36 kg

\(\frac{1}{5}\) thế kỉ 13 năm = 33 năm

7 tấn 200 yến = 9 tấn

9. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 64 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng đó cứ 5 m2 thu được 5 kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó thu được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài của thửa ruộng đó là:

(64 + 6) : 2 = 35 (m)

Chiều rộng của thửa ruộng là:

35 6 = 29 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

35 × 29 = 1 015 (m2)

Số thóc thu hoạch được trên 1 m2 là:

5 : 5 = 1 (kg thóc)

Thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là:

1 × 1 015 = 1 015 (kg)

Đáp số: 1 015 kg

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\[\frac{7}{{12}}\,\, + \,\,2\,\,...........\,\,\,3\,\, - \,\,\frac{1}{3}\]

\[\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\,\,.............\,\,1\]

\[\frac{5}{{11}}\,\,:\,\,\frac{3}{{11}}\,\,..............\,\,2\]

\[5\,\, - \,\,\frac{4}{9}\,\,..............\,\,\frac{5}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\]

Xem đáp án

\[\frac{7}{{12}}\,\, + \,\,2\,\,\,\,\, < \,\,\,\,\,3\,\, - \,\,\frac{1}{3}\]

Giải thích:

\[\frac{7}{{12}}\,\, + \,\,2 = \frac{7}{{12}}\,\, + \,\,\frac{{24}}{{12}} = \frac{{31}}{{12}}\,\,\]

\[3\,\, - \,\,\frac{1}{3} = \frac{9}{3} - \,\,\frac{1}{3} = \frac{8}{3} = \frac{{32}}{{12}}\]

Do \[\frac{{31}}{{12}}\,\]< \[\frac{{32}}{{12}}\] nên \[\frac{7}{{12}}\,\, + \,\,2\,\,\,\,\, < \,\,\,\,\,3\,\, - \,\,\frac{1}{3}\]

 

\[\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\,\,\,\,\, < \,\,\,\,1\]

Giải thích:

\[\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\, = \frac{4}{{21}} < 1\]

\[\frac{5}{{11}}\,\,:\,\,\frac{3}{{11}}\,\,\,\, < \,\,\,\,2\]

Giải thích:

\[\frac{5}{{11}}\,\,:\,\,\frac{3}{{11}}\, = \,\frac{5}{{11}} \times \frac{{11}}{3} = \frac{5}{3}\]

\(2 = \frac{6}{3}\)

Do \[\frac{5}{3}\] < \(\frac{6}{3}\) nên \[\frac{5}{{11}}\,\,:\,\,\frac{3}{{11}}\,\,\,\, < \,\,\,\,2\]

\[5\,\, - \,\,\frac{4}{9}\,\,\,\,\, > \,\,\,\,\frac{5}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\]

Giải thích:

\[5\,\, - \,\,\frac{4}{9} = \frac{{45}}{9} - \,\,\frac{4}{9} = \,\frac{{41}}{9}\]

\[\frac{5}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9} = \,\frac{{15}}{9} + \,\,\frac{5}{9} = \frac{{20}}{9}\]

Do \[\frac{{41}}{9}\]> \[\frac{{20}}{9}\] nên \[5\,\, - \,\,\frac{4}{9}\,\,\,\,\, > \,\,\,\,\frac{5}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\]

11. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc phân số tối giản thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{4}{{81}}\,\,:\,\,\frac{7}{9}\,\, < \,\,..............\,\, < \,\,\frac{2}{{21}}\)

Xem đáp án

\(\frac{4}{{81}}\,\,:\,\,\frac{7}{9}\,\, = \,\,\frac{4}{{81}}\,\, \times \,\,\frac{9}{7}\,\, = \,\,\frac{4}{{63}}\)

\(\frac{2}{{21}}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,3}}{{21\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{6}{{63}}\)

Do đó: \(\frac{4}{{63}}\,\, < \,\,\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{63}}}}\,\, < \,\,\frac{6}{{63}}\)

Vậy phân số tối giản thích hợp điền vào chỗ chấm là: \(\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{63}}}}\)