Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 13
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 13

A
Admin
ToánLớp 450 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Các số: 224 890; 235 678; 190 230; 53 987 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:  

224 890; 235 678; 190 230; 53 987

190 230; 224 890; 235 678; 53 987

53 987; 190 230; 224 890; 235 678

53 987; 224 890; 235 678; 190 230

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hai số tự nhiên:

- Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.

- Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải.

Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 53 987; 190 230; 224 890; 235 678

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:  

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{8}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,3}}{{8\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{24}}\)

\(\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,4}}{{6\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{20}}{{24}}\)

\(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,6}}{{4\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{24}}\)

\(\frac{2}{3}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,8}}{{3\,\, \times \,\,8}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{24}}\)

So sánh: \(\frac{{15}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{16}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{18}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{24}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm:

57 m2 3 cm2 = …………. cm2

573

5 703

570 003

57 300

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

57 m2 3 cm2 = 570 003 cm2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là:  

\(\frac{7}{{16}}\)

\[\frac{7}{6}\]

\[\frac{6}{7}\]

\(\frac{9}{{16}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ được chia thành 16 ô bằng nhau

Trong đó có 7 ô tô màu và 9 ô không tô màu

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{9}{{16}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có 1 tạ 10 kg đường. Buổi sáng bán được 30 kg đường, buổi chiều bán được số đường bằng\[\frac{1}{4}\] số đường còn lại. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?  

50 kg

30 kg

20 kg

40 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 1 tạ 10 kg = 110 kg

Sau buổi sáng, cửa hàng còn lại số đường là:

110 30 = 80 (kg)

Buổi chiều bán được số đường là:

80 × \[\frac{1}{4}\] = 20 (kg)

Cả hai buổi cửa hàng bán được số gạo là:

30 + 20 = 50 (kg)

Đáp số: 50 kg

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 mm. Chu vi của hình chữ nhật là 176 mm. Chiều dài của hình chữ nhật là:  

32 mm

56 mm

44 mm

68 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

176 : 2 = 88 (mm)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

(88 + 24) : 2 = 56 (mm)

Đáp số: 56 mm

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Tính. (1 điểm)

a) \[\frac{2}{7}\,\, + \,\,\frac{7}{6}\] = ……………………………………………………………………………

b) \[\frac{7}{8}\,\, - \,\,\frac{4}{7}\] = ……………………………………………………………………………

c) \[\frac{7}{9}\,\, \times \,\,\frac{{81}}{{49}}\] = ……………………………………………………………………………

d) \[\frac{{35}}{{49}}\,\,:\,\,\frac{5}{7}\] = ……………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) \[\frac{2}{7}\,\, + \,\,\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{42}}\,\, + \,\,\frac{{49}}{{42}}\,\, = \,\,\frac{{61}}{{42}}\]

b) \[\frac{7}{8}\,\, - \,\,\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{49}}{{56}}\,\, - \,\,\frac{{32}}{{56}}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{56}}\]

c) \[\frac{7}{9}\,\, \times \,\,\frac{{81}}{{49}}\,\, = \,\,\frac{{\cancel{7}\,\, \times \,\,\cancel{9}\,\, \times \,\,9}}{{\cancel{9}\,\, \times \,\,\cancel{7}\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{9}{7}\]

d) \[\frac{{35}}{{49}}\,\,:\,\,\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{{35}}{{49}}\,\, \times \,\,\frac{7}{5}\,\, = \,\,\frac{5}{7}\,\, \times \,\,\frac{7}{5}\,\, = \,\,1\]

8. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm.

a) Khi thực hiện phép cộng hai phân số, ta có thể ………………….. các số hạng trong một tổng mà tổng của chúng ……………………………………

b) Muốn chia một phân số cho một phân số khác …….., ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số ……………….. của phân số thứ hai.

Xem đáp án

a) Khi thực hiện phép cộng hai phân số, ta có thể đổi chỗ các số hạng trong một tổng mà tổng của chúng không thay đổi.

b) Muốn chia phân số cho một phân số khác 0, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược (nghịch đảo) của phân số thứ hai.

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

45 197 145 + 6 748 901

…………………………………

…………………………………

…………………………………

598 456 105 34 791 239

…………………………………

…………………………………

…………………………………

190 237 × 31

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

456 789 : 24

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính.  45 197 145 + 6 748 901 (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

\[\frac{6}{{11}}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{5}{{11}}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\]

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

\[\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{{11}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{7}{{35}}\,\,\, \times \,\,\frac{5}{9}\]

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Xem đáp án

\[\frac{6}{{11}}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{5}{{11}}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\]

\[ = \,\,\left( {\frac{6}{{11}}\,\, + \,\,\frac{5}{{11}}} \right)\,\, + \,\,\left( {\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{7}} \right)\]

\[ = \,\,\frac{{11}}{{11}}\,\, + \,\,\frac{7}{7}\]

= 1 + 1 = 2

\[\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{{11}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{7}{{35}}\,\,\, \times \,\,\frac{5}{9}\]

\[ = \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\left( {\frac{{11}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{7}{{35}}} \right)\]

\[ = \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{{18}}{{35}}\]

\[ = \,\,\frac{2}{7}\]

11. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 55. Biết hai số đó hơn kém nhau 26 đơn vị. Tìm hai số đó?

Xem đáp án

Bài giải

Tổng của hai số đó là:

55 × 2 = 110

Số lớn là:

(110 + 26) : 2 = 68

Số bé là:

68 26 = 42

Đáp số: 68; 42