Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 12
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 12

A
Admin
ToánLớp 450 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hình đã tô màu \[\frac{3}{8}\] hình là:

Hình đã tô màu 3/8 hình là: (ảnh 1)

Hình đã tô màu 3/8 hình là: (ảnh 2)

Hình đã tô màu 3/8 hình là: (ảnh 3)

Hình đã tô màu 3/8 hình là: (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi hình trong các đáp án A, B, C, D đều được chia thành 16 ô bằng nhau.

Đã tô màu \[\frac{3}{8}\] hình nghĩa là tô màu: 16 × \[\frac{3}{8}\] = 6 (ô)

Vậy hình A đã tô màu \[\frac{3}{8}\] hình.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 82 390 671 đến hàng trăm nghìn ta được số:  

82 390 000

83 000 000

82 300 000

82 400 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số hàng chục nghìn là: 9 > 5, ta làm tròn lên

Làm tròn số 82 390 671 đến hàng trăm nghìn ta được số: 82 400 000

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:   

\[\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{{15}}\]

\[\frac{7}{5}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\]

\[\frac{{13}}{6}\,\, - \,\,2\]

\[\frac{{17}}{6}\,\,:\,\,5\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{{15}}\,\, = \,\,\frac{9}{{15}}\,\, + \,\,\frac{4}{{15}}\,\, = \,\,\frac{{13}}{{15}}\,\, = \,\,\frac{{26}}{{30}}\]

\[\frac{7}{5}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, = \,\,\frac{{14}}{{15}}\,\, = \,\,\frac{{28}}{{30}}\]

\[\frac{{13}}{6}\,\, - \,\,2\,\, = \,\,\frac{{13}}{6}\,\, - \,\,\frac{{12}}{6}\,\, = \,\,\frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{5}{{30}}\]

\[\frac{{17}}{6}\,\,:\,\,5\,\, = \,\,\frac{{17}}{6}\,\, \times \,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{17}}{{30}}\]

So sánh: \(\frac{5}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{17}}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{26}}{{30}}\,\, < \,\,\frac{{28}}{{30}}\)

Phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{7}{5}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\frac{9}{{16}}\] của 3 200 m là:  

1 800 m

2 700

1 800

2 700 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{9}{{16}}\] của 3 200 m là:

3 200 × \[\frac{9}{{16}}\] = 1 800 (m)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây có:

Hình vẽ dưới đây có:      (ảnh 1)

1 hình bình hành

2 hình bình hành

3 hình bình hành

4 hình bình hành

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ dưới đây có:      (ảnh 2)

Hình vẽ đã cho có 3 hình bình hành gồm: hình (2); hình (3); hình (2 + 3)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường Tiểu học Ban Mai có 945 học sinh nữ và chiếm \(\frac{7}{{15}}\) tổng số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam?  

1 080 học sinh

1 020 học sinh

980 học sinh

2 025 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trường tiểu học Ban Mai có số học sinh là:

945 : \(\frac{7}{{15}}\) = 2 025 (học sinh)

Số học sinh nam là:

2 025 945 = 1 080 (học sinh)

Đáp số: 1 080 học sinh nam

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

 

401 249 789 + 348 980 120

………………………………….

………………………………….

………………………………….

654 702 457 567 980 127

………………………………….

………………………………….

………………………………….

457 012 × 41

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

894 125 : 21

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)     401 249 789 + 348 980 120 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính. (1 điểm)

a) \(\frac{4}{7}\,\, + \,\,2\) = ……………………………………………………………………………..

b) \(\frac{7}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\) = ……………………………………………………………………………..

c) \(\frac{8}{{49}}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{4}\) = ……………………………………………………………………………

d) \(\frac{{18}}{{54}}\,\,:\,\,\frac{2}{9}\) = ……………………………………………………………………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{7}\,\, + \,\,2\,\, = \,\,\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{2}{1}\,\, = \,\,\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{{14}}{7}\,\, = \,\,\frac{{18}}{7}\)

b) \(\frac{7}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\,\, - \,\,\frac{3}{9}\,\, = \,\,\frac{4}{9}\)

c) \(\frac{8}{{49}}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{4}\,\, = \,\,\frac{{\cancel{4}\,\, \times \,\,2\,\, \times \,\,2\,\, \times \,\cancel{7}}}{{7\,\, \times \,\,\cancel{7}\,\, \times \,\,\cancel{4}}}\,\, = \,\,\frac{4}{7}\)

d) \(\frac{{18}}{{54}}\,\,:\,\,\frac{2}{9}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{54}}\,\, \times \,\,\frac{9}{2}\,\, = \,\,\frac{{9\,\, \times \,\,\cancel{2}\,\, \times \,\,\cancel{9}}}{{6\,\, \times \,\,\cancel{9}\,\, \times \,\,\cancel{2}}}\,\, = \,\,\frac{9}{6}\,\, = \,\,\frac{3}{2}\)

9. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc phân số tối giản thích hợp vào chỗ chấm. (1, 5 điểm)

\[\frac{4}{9}\,\, + \,......\,\, = \,\,\frac{7}{9}\]

\[\frac{{21}}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{{..........}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{16}}\]

\[\frac{{92}}{{17}}\,\, - \,\,\frac{{........}}{{17}}\,\, = \,\,5\,\]

\[..........\,\,:\,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,2\]

Xem đáp án

Hướng dẫn:

- Trong phép tính cộng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Trong phép tính trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

- Trong phép tính nhân, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Trong phép tính chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

\[\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\]

\[\frac{{21}}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{{{\bf{42}}}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{16}}\]

\[\frac{{92}}{{17}}\,\, - \,\,\frac{{\bf{7}}}{{17}}\,\, = \,\,5\,\]

\[\frac{{{\bf{10}}}}{{\bf{9}}}\,:\,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,2\]

10. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 35 m, chiểu rộng bằng \[\frac{5}{7}\] chiều dài. Cứ 1 m2 bác Hùng thu hoạch được \[\frac{8}{5}\] kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó, bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Xem đáp án

Bài giải

Chiều rộng của thửa ruộng là:

35 × \[\frac{5}{7}\] = 25 (m)

Diện tích của thửa ruộng là:

35 × 25 = 875 (m2)

Bác Hùng thu hoạch được số thóc là:

875 × \[\frac{8}{5}\] = 1 400 (kg)

Đáp số: 1 400 kg

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Số cuốn sách mà mỗi bạn trong tổ đã đọc trong tháng vừa qua như sau: bạn 2, 4, 8, 3, 10, 5, 11, 8, 4, 5.

a) Bạn đọc nhiều nhất đã đọc được ......... cuốn sách.

b) Trung bình mỗi bạn đã đọc được ......... cuốn sách.

Xem đáp án

Số cuốn sách mà mỗi bạn trong tổ đã đọc trong tháng vừa qua như sau: bạn 2, 4, 8, 3, 10, 5, 11, 8, 4, 5.

a) Bạn đọc nhiều nhất đã đọc được 11 cuốn sách.

b) Trung bình mỗi bạn đã đọc được 6 cuốn sách.

Giải thích:

Trung bình mỗi bạn đã đọc được số cuốn sách là:

(2 + 4 + 8 + 3 + 10 + 5 + 11 + 8 + 4 + 5) : 10 = 6 (cuốn sách)