Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 11
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 3 triệu, 2 chục nghìn, 8 nghìn, 5 trăm là:
3 028 500
3 020 850
3 280 500
3 208 500
Đáp án đúng là: A
Số gồm 3 triệu, 2 chục nghìn, 8 nghìn, 5 trăm viết là: 3 028 500
Phân số chỉ số phần được tô màu là: 
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{7}{{16}}\]
\[\frac{7}{{17}}\]
\[\frac{6}{{17}}\]
Đáp án đúng là: D
Hình vẽ được chia thành 17 ô vuông bằng nhau.
Trong đó có 6 ô tô màu và 11 ô không tô màu
Phân số chỉ số phần được tô màu là: \[\frac{6}{{17}}\]
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
\[\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\]
\[\frac{7}{{45}}\,\, \times \,\,\frac{9}{7}\]
\[\frac{7}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3}\]
\[\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{9}{6}\]
Đáp án đúng là: B
\[\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{21}}\,\, - \,\,\frac{7}{{21}}\,\, = \,\,\frac{8}{{21}}\]
\(\frac{7}{{45}}\,\, \times \,\,\frac{9}{7}\,\, = \,\,\frac{1}{5}\)
\[\frac{7}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\,\, & \times \,\,\frac{3}{2}\,\, = \,\,\frac{7}{6}\]
\[\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{9}{6}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{30}}\,\, + \,\,\frac{{45}}{{30}}\,\, = \,\,\frac{{69}}{{30}}\,\, = \,\,\frac{{23}}{{10}}\]
Ta có: \(\frac{8}{{21}}\,\, < \,\,1\); \(\frac{1}{5}\,\, < \,\,1\); \(\frac{7}{6}\,\, > \,\,1\); \(\frac{{23}}{{10}}\,\, > \,\,1\)
So sánh: \(\frac{8}{{21}}\) và \(\frac{1}{5}\)
\(\frac{8}{{21}}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,5}}{{21\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{40}}{{105}}\)
\(\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,21}}{{5\,\, \times \,\,21}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{105}}\)
Do đó: \(\frac{{21}}{{105}}\,\, < \,\,\frac{{40}}{{105}}\)
Phép tính có kết quả bé nhất là: \[\frac{7}{{45}}\,\, \times \,\,\frac{9}{7}\]
Làm tròn 56 982 019 đến hàng chục nghìn ta được số:
56 980 000
56 990 000
56 970 000
56 982 000
Đáp án đúng là: A
Vì chữ số hàng nghìn là: 2 < 5, ta làm tròn xuống
Làm tròn 56 982 019 đến hàng chục nghìn ta được số: 56 980 000
\[\frac{5}{6}\] của 120 m là:
100
144
100 m
144 m
Đáp án đúng là: C
\[\frac{5}{6}\] của 120 m là:
120 × \[\frac{5}{6}\] = 100 (m)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
15 m2 6 dm2 = ………… mm2
15 060 000
156 000 000
15 600 000
1 560 000
Đáp án đúng là: A
15 m2 6 dm2 = 15 060 000 mm2
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đúng ghi Đ, Sai ghi S. (1 điểm)
a) Hình thoi là hình có hai cạnh đối diện song song và bằng nhau.
b) Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
c) Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ hai tử số với nhau và trừ hai mẫu số với nhau.
d) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
a) Hình thoi là hình có hai cạnh đối diện song song và bằng nhau. Đ
b) Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. S
c) Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ hai tử số với nhau và trừ hai mẫu số với nhau. S
d) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung. Đ
Giải thích:
a) Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau.
(Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và có bốn bằng nhau.)
c) Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
781 497 + 2 547 012 ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. | 457 987 123 –89 546 102 ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. |
894 120 × 37 ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. | 156 567 : 25 ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. |

Lớp 4A có 35 học sinh và lớp 4B có 33 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 10 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau?
Bài giải
Lớp 4A nhiểu hơn lớp 4B số học sinh là:
35 – 33 = 2 (học sinh)
Mỗi bạn trồng được số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)
Lớp 4A trồng được số cây là:
5 × 35 = 175 (cây)
Lớp 4B trồng được số cây là:
175 – 10 = 165 (cây)
Đáp số: Lớp 4A: 175 cây. Lớp 4B: 165 cây
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
\[\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{3}\,\,.............\,\,\frac{8}{3}\,\, - \,\,1\] | \[\frac{5}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\,...............\,\,\frac{2}{9}\] |
\[\frac{7}{9}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\,\,..............\,\,\frac{1}{2}\] | \[\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{3}\,\,.............\,\,2\] |
\[\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{3}\,\,\,\, > \,\,\,\,\frac{8}{3}\,\, - \,\,1\] Giải thích: \[\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{3}\, = \frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{{12}}{9} = \frac{{19}}{9}\] \[\frac{8}{3}\,\, - \,\,1 = \frac{8}{3}\,\, - \,\,\frac{3}{3} = \frac{5}{3} = \frac{{15}}{9}\] Do \[\frac{{19}}{9}\]> \[\frac{{15}}{9}\] nên \[\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{3}\,\,\,\, > \,\,\,\,\frac{8}{3}\,\, - \,\,1\]
| \[\frac{5}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\,\,\, = \,\,\,\,\frac{2}{9}\] Giải thích: \[\frac{5}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{3} = \,\frac{5}{9}\,\, - \,\,\frac{3}{9}\, = \,\,\,\,\frac{2}{9}\] |
\[\frac{7}{9}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\,\,\,\, < \,\,\,\,\frac{1}{2}\] Giải thích: Do \[\frac{7}{9}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\, = \frac{1}{3}\]\[\, < \,\frac{1}{2}\] | \[\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{3}\,\,\,\, > \,\,\,2\] Giải thích: \[\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{3}\,\, = \frac{4}{9}\,\, + \frac{{21}}{9} = \frac{{25}}{9}\]; \(2 = \frac{{18}}{9}\) Do \[\frac{{25}}{9}\]> \(\frac{{18}}{9}\) nên \[\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{3}\,\,\,\, > \,\,\,2\] |
Tính bằng cách thuận tiện.
\[\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{5}{7}\,\, + \,\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{2}{7}\] ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. | \[\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{4}{9}\, + \,\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{1}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{2}{9}\] ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. |
\[\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{5}{7}\,\, + \,\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{2}{7}\] \[ = \,\,\left( {\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{9}} \right)\,\, + \,\,\left( {\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{2}{7}} \right)\] \[ = \,\,\frac{9}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{7}\] = 1 + 1 = 2 | \[\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{4}{9}\, + \,\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{1}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{2}{9}\] \[ = \,\,\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\left( {\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{1}{3}\,\, + \,\,\frac{2}{9}} \right)\] \[ = \,\,\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\left( {\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{3}{9}\,\, + \,\,\frac{2}{9}} \right)\] \[ = \,\,\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{9}{9} = \,\,\frac{4}{7}\,\, \times \,1 = \,\,\frac{4}{7}\] |







