Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi
Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 10
A
Admin
ToánLớp 488 lượt thi
11 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

 Số “Bảy triệu chín trăm linh hai nghìn một trăm mười” được viết là:

7 902 110

7 920 101

7 092 011

7 029 110

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số “Bảy triệu chín trăm linh hai nghìn một trăm mười” được viết là: 7 902 110

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân số \[\frac{{42}}{{66}}\] bằng phân số nào trong các phân số dưới đây?  

\[\frac{9}{{11}}\]

\[\frac{8}{{11}}\]

\[\frac{6}{{11}}\]

\[\frac{7}{{11}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{{42}}{{66}}\,\, = \,\,\frac{{42\,\,:\,\,6}}{{66\,\,:\,\,6}}\,\, = \,\,\frac{7}{{11}}\]

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số ô đã tô màu bằng ........... số ô không tô màu.  
Số ô đã tô màu bằng ........... số ô không tô màu (ảnh 1)

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{3}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ có 5 ô vuông bằng nhau.

Trong đó có 2 ô tô màu và 3 ô không tô màu

Số ô đã tô màu bằng \(\frac{2}{3}\) số ô không tô màu.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:  

\[\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\]

\[\frac{{11}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\]

\[\frac{7}{{25}}\,\, \times \,\,15\]

\[\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{6}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{{28}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{53}}{{35}}\]

\[\frac{{11}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{3}{{15}}\,\, = \,\,\frac{8}{{15}}\]

\[\frac{7}{{25}}\,\, \times \,\,15\,\, = \,\,\frac{{21}}{5}\,\]

\[\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{6}{5}\,\, = \,\,\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{20}}{{54}}\,\, = \,\frac{{10}}{{27}}\]

Ta có: \(\frac{{53}}{{35}}\,\, > \,\,1\); \(\frac{8}{{15}}\,\, < \,\,1\); \(\frac{{21}}{5}\,\, > \,\,1\); \(\frac{{10}}{{27}}\,\, < \,\,1\)

Nên ta so sánh: \(\frac{{53}}{{35}}\) và \(\frac{{21}}{5}\)

\(\frac{{21}}{5}\,\, = \,\,\frac{{21\,\, \times \,\,7}}{{5\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{147}}{{35}}\)

Do đó: \(\frac{{53}}{{35}}\,\, < \,\,\frac{{147}}{{35}}\)

Phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{7}{{25}}\,\, \times \,\,15\]

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây có:

Hình vẽ dưới đây có:      (ảnh 1)

2 hình bình hành

3 hình bình hành

5 hình bình hành

6 hình bình hành

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ dưới đây có:      (ảnh 2)

Hình đã cho có 6 bình hành gồm:

hình (2 + 3 + 5 + 8); hình (6 + 5 + 3 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4), hình (5 + 6 + 7 + 8), hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8), hình (3 + 5)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có hai rổ táo, nếu lấy 4 quả rổ thứ nhất chuyển sang rổ thứ hai thì số táo của hai rổ bằng nhau. Trung bình mỗi rổ có 26 quả táo. Số quả táo ở rổ thứ nhất là: 

30 quả

22 quả

17 quả

26 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Rổ thứ nhất nhiều hơn rổ thứ hai số quả táo là:

4 × 2 = 8 (quả)

Cả hai rổ có số táo là:

26 × 2 = 52 (quả)

Số quả táo ở rổ thứ nhất là:

(52 + 8) : 2 = 30 (quả)

Đáp số: 30 quả

7.Tự luận
• 1 điểm

II. Phần tự luận.

Khoanh tròn vào phân số:

a) Bé nhất: \[\frac{6}{{11}}\]; \[\frac{6}{5}\]; \[\frac{5}{7}\]; \[\frac{5}{{11}}\]

b) Lớn nhất: \[\frac{2}{3}\]; \[\frac{3}{4}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{7}{{12}}\]

Xem đáp án

Khoanh tròn vào phân số:  a) Bé nhất: (ảnh 1)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) \[\frac{5}{7}\,\, + \,\,2\] = ……………………………………………………………………………...

b) \[5\,\, - \,\,\frac{5}{9}\] = …………………………………………………………………………….

c) \[3\,\, - \,\,\left( {\frac{2}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{3}} \right)\] = ……………………………………………………………………….

d) \[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\,:\,\,\frac{3}{5}\] = ………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) \[\frac{5}{7}\,\, + \,\,2\,\, = \,\,\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{2}{1}\,\, = \,\,\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{{14}}{7}\,\, = \,\,\frac{{19}}{7}\]

b) \[5\,\, - \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{5}{1}\,\, - \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{{45}}{9}\,\, - \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{{40}}{9}\]

c) \[3\,\, - \,\,\left( {\frac{2}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{3}} \right)\,\, = \,\,\frac{3}{1}\,\, - \,\,\left( {\frac{6}{{15}}\,\, - \,\,\frac{5}{{15}}} \right)\,\, = \,\,\frac{{45}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{{15}}\,\, = \,\,\frac{{44}}{{15}}\]

d) \[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\,:\,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\, \times \,\,\frac{5}{3}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{3}{6}\,\, - \,\,\frac{2}{6}\,\, = \,\,\frac{1}{6}\]

9.Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

56 890 127 + 403 571 029

……………………………

……………………………

……………………………

46 045 971 – 9 870 215

……………………………

……………………………

……………………………

67 457 × 23

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

457 154 : 68

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính.  56 890 127 + 403 571 029 (ảnh 1)

10.Tự luận
• 1 điểm

Lớp 4A thu gom được 80 kg giấy vụn. Lớp 4B thu gom bằng \[\frac{4}{5}\] số giấy vụn của lớp 4A. Trung bình mỗi lớp thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Xem đáp án

Bài giải

Lớp 4B thu gom được số giấy vụn là:

80 × \[\frac{4}{5}\] = 64 (kg)

Trung bình mỗi lớp thu gom được số giấy vụn là:

(80 + 64) : 2 = 72 (kg)

Đáp số: 72 ki-lô-gam giấy vụn

11.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

\[\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{8}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{4}{9}\]

= ……………………………………..

= ……………………………………..

= ……………………………………..

= ……………………………………..

\[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\left( {\frac{7}{8}\,\, + \,\,\frac{4}{9}} \right)\]

= ……………………………………..

= ……………………………………..

= ……………………………………..

= ……………………………………..

Xem đáp án

\[\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{8}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{4}{9}\]

= \[\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\left( {\frac{8}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{9}} \right)\]

= \[\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{{12}}{9}\]

= \[\frac{{7\,\, \times \,\,12}}{{4\,\, \times \,\,12\,\, \times \,\,9}}\] = \[\frac{7}{{36}}\]

\[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\left( {\frac{7}{8}\,\, + \,\,\frac{4}{9}} \right)\]

= \[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{8}\]

= \[1\,\, + \,\,\frac{7}{8}\]

= \[\frac{8}{8}\,\, + \,\,\frac{7}{8}\]

= \[\frac{{15}}{8}\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả