Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 10
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Bảy triệu chín trăm linh hai nghìn một trăm mười” được viết là:
7 902 110
7 920 101
7 092 011
7 029 110
Đáp án đúng là: A
Số “Bảy triệu chín trăm linh hai nghìn một trăm mười” được viết là: 7 902 110
Phân số \[\frac{{42}}{{66}}\] bằng phân số nào trong các phân số dưới đây?
\[\frac{9}{{11}}\]
\[\frac{8}{{11}}\]
\[\frac{6}{{11}}\]
\[\frac{7}{{11}}\]
Đáp án đúng là: D
\[\frac{{42}}{{66}}\,\, = \,\,\frac{{42\,\,:\,\,6}}{{66\,\,:\,\,6}}\,\, = \,\,\frac{7}{{11}}\]
Số ô đã tô màu bằng ........... số ô không tô màu. 
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{3}{2}\]
Đáp án đúng là: B
Hình vẽ có 5 ô vuông bằng nhau.
Trong đó có 2 ô tô màu và 3 ô không tô màu
Số ô đã tô màu bằng \(\frac{2}{3}\) số ô không tô màu.
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\[\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\]
\[\frac{{11}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\]
\[\frac{7}{{25}}\,\, \times \,\,15\]
\[\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{6}{5}\]
Đáp án đúng là: C
\[\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{{28}}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{53}}{{35}}\]
\[\frac{{11}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{3}{{15}}\,\, = \,\,\frac{8}{{15}}\]
\[\frac{7}{{25}}\,\, \times \,\,15\,\, = \,\,\frac{{21}}{5}\,\]
\[\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{6}{5}\,\, = \,\,\frac{4}{9}\,\, \times \,\,\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{20}}{{54}}\,\, = \,\frac{{10}}{{27}}\]
Ta có: \(\frac{{53}}{{35}}\,\, > \,\,1\); \(\frac{8}{{15}}\,\, < \,\,1\); \(\frac{{21}}{5}\,\, > \,\,1\); \(\frac{{10}}{{27}}\,\, < \,\,1\)
Nên ta so sánh: \(\frac{{53}}{{35}}\) và \(\frac{{21}}{5}\)
\(\frac{{21}}{5}\,\, = \,\,\frac{{21\,\, \times \,\,7}}{{5\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{147}}{{35}}\)
Do đó: \(\frac{{53}}{{35}}\,\, < \,\,\frac{{147}}{{35}}\)
Phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{7}{{25}}\,\, \times \,\,15\]
Hình vẽ dưới đây có:

2 hình bình hành
3 hình bình hành
5 hình bình hành
6 hình bình hành
Đáp án đúng là: D

Hình đã cho có 6 bình hành gồm:
hình (2 + 3 + 5 + 8); hình (6 + 5 + 3 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4), hình (5 + 6 + 7 + 8), hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8), hình (3 + 5)
Có hai rổ táo, nếu lấy 4 quả rổ thứ nhất chuyển sang rổ thứ hai thì số táo của hai rổ bằng nhau. Trung bình mỗi rổ có 26 quả táo. Số quả táo ở rổ thứ nhất là:
30 quả
22 quả
17 quả
26 quả
Đáp án đúng là: A
Rổ thứ nhất nhiều hơn rổ thứ hai số quả táo là:
4 × 2 = 8 (quả)
Cả hai rổ có số táo là:
26 × 2 = 52 (quả)
Số quả táo ở rổ thứ nhất là:
(52 + 8) : 2 = 30 (quả)
Đáp số: 30 quả
II. Phần tự luận.
Khoanh tròn vào phân số:
a) Bé nhất: \[\frac{6}{{11}}\]; \[\frac{6}{5}\]; \[\frac{5}{7}\]; \[\frac{5}{{11}}\]
b) Lớn nhất: \[\frac{2}{3}\]; \[\frac{3}{4}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{7}{{12}}\]

Tính.
a) \[\frac{5}{7}\,\, + \,\,2\] = ……………………………………………………………………………...
b) \[5\,\, - \,\,\frac{5}{9}\] = …………………………………………………………………………….
c) \[3\,\, - \,\,\left( {\frac{2}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{3}} \right)\] = ……………………………………………………………………….
d) \[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\,:\,\,\frac{3}{5}\] = ………………………………………………………………………….
a) \[\frac{5}{7}\,\, + \,\,2\,\, = \,\,\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{2}{1}\,\, = \,\,\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{{14}}{7}\,\, = \,\,\frac{{19}}{7}\]
b) \[5\,\, - \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{5}{1}\,\, - \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{{45}}{9}\,\, - \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{{40}}{9}\]
c) \[3\,\, - \,\,\left( {\frac{2}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{3}} \right)\,\, = \,\,\frac{3}{1}\,\, - \,\,\left( {\frac{6}{{15}}\,\, - \,\,\frac{5}{{15}}} \right)\,\, = \,\,\frac{{45}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{{15}}\,\, = \,\,\frac{{44}}{{15}}\]
d) \[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\,:\,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\, \times \,\,\frac{5}{3}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{3}{6}\,\, - \,\,\frac{2}{6}\,\, = \,\,\frac{1}{6}\]
Đặt tính rồi tính.
56 890 127 + 403 571 029 …………………………… …………………………… …………………………… | 46 045 971 – 9 870 215 …………………………… …………………………… …………………………… |
67 457 × 23 …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… | 457 154 : 68 …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… |

Lớp 4A thu gom được 80 kg giấy vụn. Lớp 4B thu gom bằng \[\frac{4}{5}\] số giấy vụn của lớp 4A. Trung bình mỗi lớp thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Bài giải
Lớp 4B thu gom được số giấy vụn là:
80 × \[\frac{4}{5}\] = 64 (kg)
Trung bình mỗi lớp thu gom được số giấy vụn là:
(80 + 64) : 2 = 72 (kg)
Đáp số: 72 ki-lô-gam giấy vụn
Tính bằng cách thuận tiện.
\[\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{8}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{4}{9}\] = …………………………………….. = …………………………………….. = …………………………………….. = …………………………………….. | \[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\left( {\frac{7}{8}\,\, + \,\,\frac{4}{9}} \right)\] = …………………………………….. = …………………………………….. = …………………………………….. = …………………………………….. |
\[\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{8}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{4}{9}\] = \[\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\left( {\frac{8}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{9}} \right)\] = \[\frac{7}{{48}}\,\, \times \,\,\frac{{12}}{9}\] = \[\frac{{7\,\, \times \,\,12}}{{4\,\, \times \,\,12\,\, \times \,\,9}}\] = \[\frac{7}{{36}}\] | \[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\left( {\frac{7}{8}\,\, + \,\,\frac{4}{9}} \right)\] = \[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{8}\] = \[1\,\, + \,\,\frac{7}{8}\] = \[\frac{8}{8}\,\, + \,\,\frac{7}{8}\] = \[\frac{{15}}{8}\] |






