Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ dưới đây là:

\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{1}{4}\)
Đáp án đúng là: A
Mỗi hình vẽ được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 6phần.
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \[\frac{6}{4}\,\, = \,\,\frac{3}{2}\]
Số gồm 5 trăm triệu, 4 chục triệu, 8 chục nghìn, 2 đơn vị là:
540 080 002
508 040 002
548 000 002
500 040 082
Đáp án đúng là: A
Số gồm 5 trăm triệu, 4 chục triệu, 8 chục nghìn, 2 đơn vị viết là: 540 080 002
Trong số 546 190 123, giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 9 số lần là:
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{1}{{3\,\,000}}\]
\[\frac{1}{{30\,\,000}}\]
3
Đáp án đúng là: C
Trong số 546 190 123, giá trị của chữ số 3 là: 3
Trong số 546 190 123, giá trị của chữ số 9 là: 90 000
Giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 9 số lần là: \[\frac{3}{{90\,\,000}}\,\, = \,\,\frac{1}{{30\,\,000}}\]
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{7}{{10}} + \frac{1}{5}\)
\(\frac{{13}}{5} \times \frac{1}{4}\)
\(1 - \frac{{13}}{{40}}\)
\(\frac{7}{2}:2\)
Đáp án đúng là: D
A. \(\frac{7}{{10}} + \frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, + \,\,2}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{9}{{10}}\,\,\)
\(\frac{9}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{9\,\, \times \,\,4}}{{10\,\, \times 4}}\,\, = \,\,\frac{{36}}{{40}}\)
B. \(\frac{{13}}{5} \times \frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{{13}}{{20}}\)
\(\frac{{13}}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{13\,\, \times \,\,2}}{{20\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{26}}{{40}}\)
C. \(1 - \frac{{13}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{{40\,\, - \,\,13}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{40}}\)
D. \(\frac{7}{2}:2\,\, = \,\frac{7}{2}\,\, \times \,\,\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{7}{4}\)
\(\frac{7}{4}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,10}}{{4\,\, \times \,\,10}}\,\, = \,\,\frac{{70}}{{40}}\)
So sánh: \(\frac{{26}}{{40}}\) < \(\frac{{27}}{{40}}\) < \(\frac{{36}}{{40}}\) < \(\frac{{70}}{{40}}\)
Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{7}{2}:2\)
Có hai xe chở gạo về kho. Trung bình mỗi xe chở \(\frac{{15}}{4}\) tấn gạo. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \(\frac{5}{2}\) tấn gạo. Vậy khối lượng gạo xe thứ nhất trở về kho là:
50 tạ
25 tạ
70 tạ
20 tạ
Đáp án đúng là: A
Cả hai xe chở được số gạo là:
\(\frac{{15}}{4}\)× 2 = \(\frac{{15}}{2}\) (tấn)
Khối lượng gạo xe thứ nhất trở về kho là:
\(\left( {\frac{{15}}{2}\,\, + \,\,\frac{5}{2}} \right)\,\,:\,\,2\,\, = \,\,5\) (tấn)
Đổi: 5 tấn = 50 tạ
Đáp số: 50 tạ
Minh và 11 người bạn mua mỗi người một cốc nước mía. Trên tấm biển của cửa hàng có ghi giá 1 cốc nước mía là 10 000 đồng. Khi Minh thay mặt các bạn trả tiền, người bán hàng nói rằng: cửa hàng đang có chương trình khuyến mãi “mua 5 tặng 1”, mua 5 cốc nước mía được tặng 1 cốc. Vậy số tiền Minh phải trả người bán hàng là:
100 000 đồng
110 000 đồng
90 000 đồng
120 000 đồng
Đáp án đúng là: A
Minh và 11 người bạn nên có tổng là 12 người.
Cửa hàng khuyến mãi khi mua 5 cốc tặng 1 cốc, nên Minh chỉ cần mua 10 cốc và được khuyến mãi thêm 2 cốc.
Số tiền Minh phải trả cho người bán hàng là:
10 000 × 10 = 100 000 (đồng)
Đáp số: 100 000 đồng
II. Phần tự luận.
Đặt tính rồi tính:
597 134 + 301 459 …………………………… …………………………… …………………………… | 459 127 – 267 980 …………………………… …………………………… …………………………… |
3 978 × 27 …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… | 617 594 : 34 …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… |

Người ta mở vòi cho nước chảy vào một bể chưa có nước. Giờ thứ nhất, vòi chảy được \[\frac{1}{4}\] bể. Giờ thứ hai, vòi chảy được \[\frac{1}{2}\] bể. Giờ thứ ba, vòi chảy được \[\frac{1}{8}\] bể. Hỏi vòi cần chảy thêm bao nhiêu phần bể thì đầy bể nước đó.
Bài giải
Trong ba giờ, vòi chảy được số phần bể là:
\[\frac{1}{4}\] + \[\frac{1}{2}\] + \[\frac{1}{8}\] = \[\frac{7}{8}\] (bể)
Để bể đầy thì vòi cần chảy là:
1 – \[\frac{7}{8}\] = \[\frac{1}{8}\] (bể)
Đáp số: \[\frac{1}{8}\] bể
Số?
tấn 85 kg =……………….….kg | dm2 250 mm2 =…………\(\frac{1}{4}\)...….mm2 |
\(\frac{2}{5}\)giờ 32 phút =……………….phút | \(\frac{7}{5}\)thế kỉ 25 năm =…….………….năm |
\(\frac{1}{4}\) tấn 85 kg = 335 kg | \(\frac{{13}}{{20}}\)dm2 250 mm2 = 6 750 mm2 |
\(\frac{2}{5}\)giờ 32 phút = 56 phút | \(\frac{7}{5}\)thế kỉ 25 năm = 165 năm |
Điền vào chỗ chấm:

Hình vẽ bên có:
……….. hình bình hành
………... hình thoi

Hình vẽ bên có:
2 hình bình hành
1 hình thoi
Giải thích:
Hình bình hành gồm: hình (1 + 3), hình (3 + 4)
Hình thoi gồm: hình (1 + 3)
Chú ý: Hình thoi cũng là hình bình hành đặc biệt.
Tính bằng cách thuận tiện.
567 891 + 56 409 + 43 591 + 432 109 = …………………………………….. = …………………………………….. = …………………………………….. | \(\frac{{35}}{{48}}\) × \[\]298 + \(\frac{{35}}{{48}}\) × 1 502 = …………………………………….. = …………………………………….. = …………………………………….. |
567 891 + 56 409 + 43 591 + 432 109 = (567 891 + 432 109) + (56 409 + 43 591) = 1 000 000 + 100 000 = 1 100 000 | \(\frac{{35}}{{48}}\) × 3 298 + \(\frac{{35}}{{48}}\) × 1 502 = \(\frac{{35}}{{48}}\) × (3 298 + 1 502) = \(\frac{{35}}{{48}}\) × 4 800 = \(\frac{{35}}{{48}}\) × 48 × 100 = 3 500 |






