Bộ 20 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 20
Đề thi

Bộ 20 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 20

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 490 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản bài “Gặt chữ trên non” (trang 63) SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức với cuộc sống) ?

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Trên đường đi học, bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh nào? Theo em, những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ?  

Xem đáp án

- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 2 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.

- Trả lời câu hỏi: Trên đường đi học, bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh của tiếng trống, tiếng sáo, chim hát ríu ran. Theo em, những âm thanh đó đem lại động lực đến trường đến lớp cho bạn nhỏ. Và những âm thanh đó tạo cho bạn nhỏ cảm xúc hứng khởi, phấn khích, tạo niềm vui trên con đường đến trường để bạn quên đi cái vất vả trước mắt.

Đoạn văn

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

LÒNG BIẾT ƠN VÀ NIỀM MƠ ƯỚC (trích)

Một ngày nọ, một gia đình quý tộc giàu có nước Anh đã đưa con về miền quê nghỉ mát. Trong khi nô đùa, tai nạn đã xảy ra: cậu con trai nhỏ của họ sa chân ngã xuống vực nước sâu. Tất cả tưởng chừng như vô vọng, không còn phương cách nào cứu sống cậu bé không biết bơi. Thế rồi, từ xa, nghe tiếng kêu thất thanh, một chú bé nhem nhuốc, con của một nông dân nghèo trong vùng đã chạy đến tiếp cứu. Nhà quý tộc đã hết sức biết ơn cậu bé nhà nghèo. Thay vì chỉ nói lời cảm ơn và kèm theo một ít tiền hậu tạ, ông ân cần hỏi cậu bé:

- Khi lớn lên, cháu muốn làm gì?

Cậu bé nhỏ nhẹ thưa:

- Thưa ông, chắc cháu sẽ tiếp tục nghề làm ruộng của cha cháu.

Nhà quý tộc lại gặng hỏi:

- Thế cháu không còn ước mơ nào lớn hơn nữa sao?

Cậu bé im lặng cúi đầu một lúc rồi mới trả lời:

- Dạ thưa bác, nhà cháu nghèo thế này thì cháu còn biết ước mơ điều gì nữa đây?

Lại tiếp tục một câu hỏi chân tình:

- Nhưng bác muốn biết, nếu cháu được phép mơ ước thì cháu sẽ ước mơ điều gì?

Và lần này cũng lại là một câu trả lời thật thà:

- Thưa bác, cháu muốn được đi học, cháu muốn trở thành một bác sĩ!

Sau này, cậu bé ngày xưa không biết bơi được cứu sống đã trở thành một vĩ nhân, đã làm cho cả nước Anh hãnh diện tự hào, đó chính là Thủ tướng In-ston Sớc-sin. Còn cậu bé quê nhà nghèo đã không còn chỉ biết đặt ước mơ đời mình nơi cụm cỏ bờ đê. Cậu đã trở thành một bác sĩ lừng danh thế giới.

Sưu tầm

blobid0-1769523584.jpg

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ đâu mà cậu con trai nhỏ của gia đình quý tộc lên được bờ? (0,5 điểm)

Cậu bé đã được con của một nông dân nghèo trong vùng cứu.

Cậu bé đã học bơi nên tự bơi vào được bờ.

Cậu bé đã được người dân cứu giúp. điểm)

Bố cậu bé đã nhảy xuống cứu cậu bé.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ước mơ sau cùng của cậu bé nhà nông dân là gì? (0,5 điểm)

Có tiền để giúp bố mẹ đỡ vất vả.

Xây được một ngôi nhà mới.

Có công việc để giúp đỡ bố mẹ.

Muốn được đi học để làm bác sĩ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì? (0,5 điểm)

Khi nhà nghèo thì ước mơ chỉ dừng lại ở ước mơ.

Cần làm việc tốt và giúp đỡ mọi người xung quanh.

Ước mơ sẽ thành hiện thực nếu bạn cố gắng thực hiện nó.

Khi có ước mơ, bạn sẽ trở nên thật giàu có.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ bao gồm động từ? (0,5 điểm)

Mếu máo, tươi cười, ngậm ngùi

Rạng rỡ, cười xinh, vui cười

Mếu máo, vui vẻ, xinh đẹp

Ăn uống, chạy nhảy, nô đù

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

6. Tự luận
1 điểm

Đọc câu thơ sau và cho biết phép nhân hóa được tạo ra bằng cách nào? (1 điểm)

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

Xem đáp án

Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn giới đây: (1 điểm)

Sông Cổ Cò xuôi từ chân Ngũ Hành Sơn về Cửa Đại, để lại bao kỉ niệm êm đềm trong tôi. Lặng lẽ cùng tôi đi qua năm tháng, sông quê hương trở nên nhỏ bé lại khi tôi biết đến những bến bờ rộng lớn hơn. Tôi nghiêng mình trước một Thu Bồn trầm lắng, một Vu Gia mênh mang. Và xa hơn, một Hồng Hà làm nên Hà Nội dậy tiếng rồng bay, một Sài Gòn long lanh ánh ngọc Viễn Đông…

(Theo Văn Thành Lê)

Xem đáp án

 - Danh từ chung: sông, kỉ niệm, tôi, năm tháng, quê hương bến bờ, rồng, ánh ngọc, chân.

 - Danh từ riêng: Cổ Cò, Ngũ Hành Sơn, Cửa Đại, Thu Bồn, Vu Gia, Hồng Hà, Hà Nội, Sài Gòn, Viễn Đông.

8. Tự luận
1 điểm

Các từ in đậm trong đoạn văn sau thuộc từ loại gì? Đặt một câu với một trong các từ in đậm: (1 điểm)

Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chim đại bàng chân vàng, mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt

(Trích “Chim rừng Tây Nguyên” - Theo Thiên Lương)

Xem đáp án

- Từ in đậm trong đoạn văn là động từ

- Cây bàng tỏa bóng mát che rợp cả một góc sân trường

9. Tự luận
1 điểm

Hãy đánh dấu / vào ô trống viết đúng tên cơ quan, tổ chức sau: (1 điểm)

Hãy đánh dấu / vào ô trống viết đúng tên cơ quan, tổ chức sau: (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hãy đánh dấu / vào ô trống viết đúng tên cơ quan, tổ chức sau: (1 điểm)  (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá trong câu văn sau và cho biết câu văn đã sử dụng cách nhân hoá nào? (1 điểm)

Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

(Trích “Lá rụng” - Khái Hưng)

Xem đáp án

- Tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu văn là làm cho chiếc lá trở nên sống động hơn, trở thành một sự vật có tình cảm như con người .

- Câu văn đã sử dụng cách nhân hóa là dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người (âu yếm, bám, mơn trớn) để tả về chiếc lá.

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của dấu câu đó: (1 điểm)

Qua các buổi hoạt động ngoại khóa, học sinh được học những kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với mức độ tiếp nhận của lứa tuổi như:

… Học sinh trở nên hòa đồng hơn.

… Khám phá bản thân tốt hơn.

… Tạo niềm vui cho bản thân.

Xem đáp án

Qua các buổi hoạt động ngoại khóa, học sinh được học những kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với mức độ tiếp nhận của lứa tuổi như:

– Học sinh trở nên hòa đồng hơn.

– Khám phá bản thân tốt hơn.

– Tạo niềm vui cho bản thân.

12. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng cho đoạn kết của câu chuyện cổ tích “Cây khế”.

Xem đáp án

- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, tưởng tượng cho đoạn kết của câu chuyện cổ tích “Cây khế” câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 10 điểm.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

Gợi ý chi tiết

Mở đầu

- Giới thiệu tên câu chuyện mà em muốn tưởng tượng.

Triển khai

- Kể tóm tắt phần đầu câu chuyện.

+ Tưởng tượng sau khi người anh rơi xuống biển: (1) Vàng bạc chìm xuống đáy biển. (2) Người anh tuyệt vọng vì đã nhịn đói trong nhiều ngày liền. (3) Người anh hối hận vì sự tham lam của mình. (4) Người anh được ngư dân cứu và đưa về nhà. + Kết thúc câu chuyện: (1) Người anh trở về nhà gặp lại vợ và em. (2) Từ đó hai vợ chồng người anh tu chí làm ăn, anh em sống hoà thuận.

Kết thúc:

- Nêu cảm nghĩ của em về điều đã tưởng tượng ra.

Bài làm tham khảo

Kết thúc câu chuyện “Cây khế” là một kết thúc mở, và em vẫn luôn muốn viết tiếp cho nó một kết thúc mới hoàn chỉnh hơn. Em sẽ để cho người anh may mắn thoát chết, và giữ được một ít vàng ở trên túi áo. Lúc này, anh ta sẽ nhận ra được sai lầm do tính tham lam của mình và vô cùng hối hận. Trở về nhà, người anh đến và xin lỗi người em vì những hành động xấu xa trong quá khứ của mình. Sau đó, dùng toàn bộ số vàng trên người phân phát cho bà con làng xóm. Còn bản thân anh ta sẽ chịu khó chăm chỉ làm ăn, tự nuôi bản thân bằng sức lao động của mình. Đối với em đó sẽ là một kết thúc ý nghĩa và trọn vẹn cho các nhân vật trong câu chuyện Cây khế.