Bộ 20 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 16
Đề thi

Bộ 20 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 16

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 473 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản bài “Bốn mùa mơ ước” (trang 122) SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức với cuộc sống) ?

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Mỗi mùa, bạn nhỏ đã mơ ước điều gì?

Xem đáp án

- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 2 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.

- Trả lời câu hỏi: Mỗi mùa, các bạn nhỏ lại ước những điều ước khác nhau: 

+ Mùa xuân: bạn nhỏ mơ mình là cánh én. 

+ Mùa hạ: bạn nhỏ mơ mình là cơn gió. 

+ Mùa thu: bạn nhỏ mơ mình là vầng trăng tỏ. 

+ Mùa đông: bạn nhỏ mơ mình là ngọn lửa.

Đoạn văn

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

THỎ ANH, THỎ EM

Ngày xưa, ở khu rừng nọ có Thỏ mẹ sống cùng hai chú thỏ con thật xinh xắn, dễ thương. Thỏ anh thì chăm chỉ, hiền lành, tốt bụng và rất mực thương yêu, chiều chuộng Thỏ em. Thỏ em thì thông minh, nhanh nhẹn nhưng rất nghịch ngợm và vô tâm. Mùa đông năm nay, thời tiết trở nên lạnh giá khác thường, tất cả muông thú đều phải tránh cái rét khắc nghiệt trong hang của mình. Trời mỗi lúc một lạnh hơn. Thỏ mẹ dùng những sợi dây khô đan thành hai chiếc áo ấm, một chiếc nhỏ cho Thỏ em và một chiếc khác to hơn cho Thỏ anh. Mặc cho Thỏ mẹ giải thích thế nào, Thỏ em cứ một mực đòi mặc chiếc áo to hơn. Thương em và sợ mẹ buồn, Thỏ anh nhận lấy chiếc áo bé. Thỏ em sung sướng diện chiếc áo rộng thùng thình và nhảy tới nhảy lui ra điều thích chí lắm. Thỏ anh co ro trong chiếc áo chật chội, hở cả bụng và tay chân. Vì mặc không đủ ấm nên Thỏ anh bị cảm lạnh. Thỏ anh sốt cao, phải nằm trên giường nên chẳng có ai chơi cùng với Thỏ em. Thỏ mẹ bận chăm sóc Thỏ anh nên cũng không đi kiếm thức ăn được. Thỏ em ngồi buồn so và bụng đói cồn cào. Nhìn Thỏ anh ốm nằm mệt mỏi và yếu ớt, nó chợt thấy hối hận vô cùng. Thỏ em cởi chiếc áo đang mặc và đắp cho Thỏ anh, vừa khóc vừa nói:

- Anh ơi! Em biết lỗi của em rồi! Em sẽ không ích kỉ như vậy nữa. Anh mau khỏe để còn chơi với em nhé!

Thỏ anh gật đầu và mỉm cười với em. Từ đó Thỏ em luôn ngoan ngoãn, biết nhường nhịn và quan tâm đến mọi người.

Sưu tầm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ mẹ đã đan cho hai anh em nhà Thỏ cái gì? (0,5 điểm)

Hai chiếc áo ấm.

Hai đôi găng tay xinh xắn.

Hai chiếc giỏ đựng đồ.

Hai đôi tất ấm áp.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ em cảm thấy như thế nào khi thấy Thỏ anh bị ốm? (0,5 điểm)

Cảm thấy anh mình thật yếu đuối.

Cảm thấy có lỗi và hối hận

Cảm thấy thương anh mình.

Cảm thấy cần chăm sóc anh tốt hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì? (0,5 điểm)

Cần nghe lời của mẹ, không nên làm theo ý mình.

Cần ngoan ngoãn, nhường nhịn và quan tâm đến mọi người.

Cần lắng nghe, yêu thương và nghe lời cha mẹ.

Không nên tranh giành với anh em trong nhà.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là động từ trong mỗi cụm từ sau? (0,5 điểm)

Trông em, quét nhà, xem truyện

Em, nhà, truyện

Trông, nhà, xem

Trông, quét, truyện

Trông, quét, xem

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

6. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và xác định đâu là danh từ chung và danh từ riêng: (1 điểm)

Mỗi buổi sáng, Minh thường đi học bằng xe đạp. Trên đường đi, Minh gặp rất nhiều người. Có bác nông dân đang cày ruộng, có cô gái đang đi chợ, có chú công nhân đang sửa đường.

Xem đáp án

- Danh từ chung: xe đạp, đường, người, bác nông dân, ruộng, cô gái, chợ, chú công nhân, đường.

- Danh từ riêng: Minh.

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy sử dụng dấu gạch ngang để viết lại câu sau đây: (1 điểm)

My gọi tôi:

Bạn chờ tớ ra về cùng nhé!

Được thôi, tớ sẽ chờ bạn.

Xem đáp án

– Bạn chờ tớ ra về cùng nhé!

– Được thôi, tớ sẽ chờ bạn. 

8. Tự luận
1 điểm

Nối sự vật với các tính từ chỉ đặc điểm của sự vật đó: (1 điểm)

Nối sự vật với các tính từ chỉ đặc điểm của sự vật đó: (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối sự vật với các tính từ chỉ đặc điểm của sự vật đó: (1 điểm)  (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy hoàn thành sơ đồ sau: (1 điểm)

Em hãy hoàn thành sơ đồ sau: (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Em hãy hoàn thành sơ đồ sau: (1 điểm)  (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Những từ ngữ nào chỉ hoạt động của con người được dùng để tả cho các sự vật ở câu văn sau: (1 điểm)

Mấy hôm nay, trời lạnh lắm. Mấy cây hoa trong vườn co hết người lại, chẳng chịu nở hoa dù đàn bướm đã hết lời khuyên nhủ.

(Sưu tầm)

Xem đáp án

Những từ ngữ chỉ hoạt động của con người được dùng để tả cho các sự vật trong câu văn là: co hết người lại, hết lời khuyên nhủ.

11. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn (2 - 3 câu) có sử dụng dấu gạch ngang, nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn đó: (1 điểm)

Xem đáp án

Sách – một sản phẩm của con người là để đọc, không phải để trưng bày. Vì sách có một vai trò vô cùng quan trọng. Qua những trang sách, chúng ta có thể tìm về với quá khứ, bước đến tương lai hoặc có thể phiêu lưu khắp mọi nơi trên thế giới. Đồng thời, có những cuốn sách còn giúp con người có thêm niềm tin, sức mạnh để vượt qua những khó khăn, nghịch cảnh trong cuộc sống.

→ Tác dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.

12. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Em hãy viết bài văn tả con hổ trong vườn bách thú.

Xem đáp án

- Trình bày dưới dạng một bài văn tả con hổ trong vườn bách thú, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 10 điểm.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

Gợi ý chi tiết

Mở bài

- Giới thiệu về con hổ mà em muốn tả.

Thân bài

- Tả bao quát con hổ: (1) Con hổ nặng khoảng một trăm ki-lôgam. (2) Hổ có thân hình to lớn. (3) Có bộ lông mềm mại. (4) Lông hổ thường có màu cam, tô điểm thêm vài đường vằn màu đen.

- Tả chi tiết từng bộ phận: (1) Đầu tròn như quả dưa hấu, mõm lớn, hàm răng sắc nhọn. (2) Đôi mắt to, sắc, có màu vàng nhạt. (3) Đôi tai nhỏ và ngắn nhưng rất thính. (4) Phần cổ và bụng có lớp lông trắng mịn rất mềm mại. (5) Chân hổ to và chắc khỏe. (6) Bộ vuốt sắc nhọn và đệm thịt mềm dưới bàn chân. (7) Chiếc đuôi dài.

- Tả họa động của con hổ: Săn mồi, ăn, gầm,...

Kết bài

- Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em về con hổ đó.

Bài làm tham khảo

Loài hổ được mệnh danh là chúa tể của muôn loài. Sự ranh mãnh của chúng cũng khiến con người phải khiếp sợ. Tôi chưa bao giờ được ngắm nhìn một con hổ ở ngoài đời thực, chỉ nhìn chúng qua tivi, phim ảnh.

Chính vì thế mà tôi năn nỉ mẹ mãi, mẹ mới sắp xếp công việc đưa tôi đi sở thú một lần. Hôm nay là ngày nghỉ cuối tuần, bởi thế mà sở thú cũng đông đúc hơn. Tôi nhờ mẹ dẫn qua chuồng hổ trước để được ngắm nhìn nó đầu tiên. Khi đến nơi, đập vào mắt tôi lúc này là một chú hổ to lớn, nằm im, đôi mắt lim dim trong chuồng. Chú hổ rất to, có lẽ chú đã sống ở đây từ rất lâu rồi. Thân hình to lớn khiến tôi có hơi sợ một chút. Thoạt nhìn, bạn sẽ ấn tượng ngay với những sọc vằn trên mình nó. Những sọc vằn đen trắng loang lổ trên mình màu vàng của nó.

Thật nổi bật! Tôi có thể nghe được tiếng thở của nó trên mình nó rung rinh. Bốn chân cũng có vằn, móng vuốt sắc nhọn của nó thật khiến tôi phấn khích. Gương mặt của nó cũng giống như chú mèo tôi nuôi ở nhà. Nhưng nó dữ tợn hơn nhiều. Hai tai hình tam giác hướng ra ngoài để nghe âm thanh, đôi mắt gườm gườm tinh ranh hung dữ nhìn ngắm mọi thứ xung quanh. chiếc mũi ướt ướt rất thính. Ria mép dài, trắng như cước, cứng. Hàm răng sắc nhọn.

Những chiếc răng nanh là vũ khí tối thượng để chúng cắn xé con mồi. Sự hung dữ của nó khiến muôn loài phải khiếp sợ. Ngắm nhìn con hổ một lúc lâu, tôi và mẹ rời đi. Quả thực, hổ là một con vật với vẻ ngoài hoang dã, dự tợn nhưng cực kì kiêu hãnh và đạo mạo, xứng danh chúa tể sơn lâm.