Bộ 20 đề cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 20)
Đề thi

Bộ 20 đề cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 20)

A
Admin
ToánLớp 478 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm

Thương của 427 817 và 3 là:

142 605 (dư 1)

142 605 (dư 2)

142 605 (dư 3)

142 605 (dư 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thương của 427 817 và 3 là: (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 4 gấp số lần giá trị của chữ số 8 trong số 72 805 497:

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{{20}}\)

\(\frac{1}{{200}}\)

\(\frac{1}{{2\,\,000}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giá trị của chữ số 4 trong số 72 805 497 là: 400.

Giá trị của chữ số 8 trong số 72 805 497 là: 800 000.

Giá trị của chữ số 4 gấp số lần giá trị chữ số 8 là: 400 : 800 000 = \(\frac{1}{{2\,\,000}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy đồng hai phân số \(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{2}{5}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{6}{{15}}\)

\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{9}{{15}}\)

\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{{12}}{{15}}\)

\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{3}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{2}{5}\) = \(\frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}}\) = \(\frac{6}{{15}}\)

Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{2}{5}\) ta được \(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{6}{{15}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình sấy 4 yến chuối tươi thu được 10 kg chuối khô. Vậy nếu sấy 1 tạ chuối tươi thì thu được số ki-lô-gam chuối khô là:

15 kg

20 kg

40 kg

25 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 4 yến = 40 kg, 1 tạ = 100 kg.

Sấy 1 kg chuối tươi sẽ thu được số ki-lô-gam chuối khô là:

10 : 40 = \(\frac{1}{4}\) (kg)

1 tạ chuối tươi sấy sẽ thu được số ki-lô-gam chuối khô là:

100 × \(\frac{1}{4}\) = 25 (kg)

Đáp số: 25 kg chuối khô.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây có:

Hình vẽ dưới đây có:  (ảnh 1)

1 hình thoi và 9 hình bình hành

2 hình thoi và 9 hình bình hành

1 hình thoi và 10 hình bình hành

2 hình thoi và 10 hình bình hành

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ dưới đây có:  (ảnh 2)

1 hình thoi là hình (2 + 3 + 6 + 7).

10 hình bình hành bao gồm: hình (1 + 2), hình (3 + 4), hình (5 + 6), hình (7 + 8),

hình (1 + 2 + 3 + 4), hình (5 + 6 + 7 + 8), hình (1 + 2 + 5 + 6), hình (3 + 4 + 7 + 8),

hình (2 + 3 + 6 + 7), hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu \(\frac{1}{4}\) hình?

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/4 hình? (ảnh 1)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/4 hình? (ảnh 2)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/4 hình? (ảnh 3)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/4 hình? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình A tô màu 2 phần trên tổng số 12 phần, tức là tô màu \(\frac{2}{{12}}\) = \(\frac{1}{6}\) hình.

Hình B tô màu 3 phần trên tổng số 12 phần, tức là tô màu \(\frac{3}{{12}}\) = \(\frac{1}{4}\) hình.

Hình C tô màu 4 phần trên tổng số 12 phần, tức là tô màu \(\frac{4}{{12}}\) = \(\frac{1}{3}\) hình.

Hình D tô màu 12 phần trên tổng số 12 phần, tức là tô màu \(\frac{{12}}{{12}}\) = 1 hình.

Vậy đáp án đúng là hình C.

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Tự luận

Đặt tính rồi tính

316 215 × 27

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

857 108 : 13

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  316 215 × 27 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính.

\(\frac{6}{{18}}\) + 2 = ……………………………

3 – \(\frac{6}{{30}}\) = ……………………………

\(\frac{5}{{16}}\) × \(\frac{2}{{35}}\) = ……………………………

8 : \(\frac{4}{7}\) = ……………………………

Xem đáp án

\(\frac{6}{{18}}\) + 2 = \(\frac{6}{{18}}\) + \(\frac{{36}}{{18}}\) = \(\frac{{42}}{{18}}\) = \(\frac{7}{3}\)

3 – \(\frac{6}{{30}}\) = \(\frac{{90}}{{30}}\) – \(\frac{6}{{30}}\) = \(\frac{{84}}{{30}}\) = \(\frac{{14}}{5}\)

\(\frac{5}{{16}}\) × \(\frac{2}{{35}}\) = \(\frac{1}{{56}}\)

8 : \(\frac{4}{7}\) = 8 × \(\frac{7}{4}\) = 14

9. Tự luận
1 điểm

Số ?

5 tấn \(\frac{2}{5}\) tạ = ……… kg

5 giờ 40 phút = ……… phút

Xem đáp án

5 tấn \(\frac{2}{5}\) tạ = 5 040 kg

Giải thích:

5 tấn \(\frac{2}{5}\) tạ = 5 000 kg + 40 kg = 5 040 kg

5 giờ 40 phút =340 phút

Giải thích:

5 giờ 40 phút = 300 phút + 40 phút

                      = 340 phút22222222

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

    517 × 1 652 – 517 × 652

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   \(\frac{{14}}{{11}}\) × \(\frac{7}{2}\) × \(\frac{{11}}{7}\)

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

    517 × 1 652 – 517 × 652

= 517 × (1 652 – 652)

= 517 × 1 000

= 517 000

   \(\frac{{14}}{{11}}\) × \(\frac{7}{2}\) × \(\frac{{11}}{7}\)

= \(\left( {\frac{{14}}{{11}} \times \frac{{11}}{7}} \right)\) × \(\frac{7}{2}\)

= 2 × \(\frac{7}{2}\)

= 7

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Có ……… người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ.  b) Trung bình mỗi ngày có ……… người đến nhà sách. (ảnh 1)

a) Có ……… người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ.

b) Trung bình mỗi ngày có ……… người đến nhà sách.

Xem đáp án

a) Có 3 740 người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ.

b) Trung bình mỗi ngày có 748 người đến nhà sách.

Giải thích:

a) Số lượng người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ lần lượt là 650, 920, 750, 840 và 580 người.

Tổng số lượng người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ là:

650 + 920 + 750 + 840 + 580 = 3 740 (người)

b) Trung bình mỗi ngày có số người tới nhà sách là:

3 740 : 5 = 748 (người)

12. Tự luận
1 điểm

Trung bình mỗi tuần gia đình Hoa ăn hết 6 kg 300 g gạo. Mẹ Hoa vừa mua 9 yến gạo. Hỏi số gạo đó đủ cho gia đình Hoa ăn trong bao nhiêu ngày?

Bài giải

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 6 kg 300 g = 6 300 g; 9 yến = 90 000 g; 1 tuần = 7 ngày.

Trung bình 1 ngày nhà Hoa ăn hết số gạo là:

6 300 : 7 = 900 (g)

7 yến gạo đủ cho gia đình Hoa ăn trong số ngày là:

90 000 : 900 = 100 (ngày)

Đáp số: 100 ngày.