Bộ 20 đề cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 18)
Đề thi

Bộ 20 đề cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 18)

A
Admin
ToánLớp 464 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm

Rút gọn phân số \(\frac{{63}}{{98}}\) ta được:

\(\frac{9}{7}\)

\(\frac{8}{7}\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{7}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{63}}{{98}}\) = \(\frac{{63:7}}{{98:7}}\) = \(\frac{9}{{14}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây là hình thoi?

Hình vẽ nào dưới đây là hình thoi? (ảnh 1)

Hình (1)

Hình (2)

Hình (3)

Hình (4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ nào dưới đây là hình thoi? (ảnh 2)

Hình (1) là hình thoi.

Hình (2) và (3) là hình tứ giác.

Hình (4) là hình bình hành.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{3}{5}\) × 2

3 – \(\frac{3}{2}\)

\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{4}{{10}}\) + \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{{11}}{{10}}\) = \(\frac{{22}}{{20}}\)

\(\frac{3}{5}\)× 2 = \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{{24}}{{20}}\)

3 – \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{6}{2}\) – \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{{30}}{{20}}\)

\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\) = \(\frac{3}{4}\) × \(\frac{7}{5}\) = \(\frac{{21}}{{20}}\)

Mà \(\frac{{30}}{{20}}\) > \(\frac{{24}}{{20}}\) > \(\frac{{22}}{{20}}\) > \(\frac{{21}}{{20}}\).

Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 1 giờ 15 phút, người thợ làm bánh nặn được 450 cái bánh. Hỏi trung bình mỗi phút người thợ đó nặn được bao nhiêu cái bánh?

5 cái bánh

6 cái bánh

7 cái bánh

8 cái bánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 1 giờ 15 phút = 60 phút + 15 phút = 75 phút.

Trung bình mỗi phút người thợ nặn được số cái bánh là:

450 : 75 = 6 (cái)

Đáp số: 6 cái bánh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây có:

Hình vẽ dưới đây có:  (ảnh 1)

4 cặp đường thẳng song song

5 cặp đường thẳng song song

6 cặp đường thẳng song song

7 cặp đường thẳng song song

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ dưới đây có:  (ảnh 2)

6 cặp đường thẳng song song là: AC song song với DF; AD song song với BE, AD song song với CF, BE song song với CF, AE song song với BF, BD song song với CE.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu \(\frac{1}{3}\) hình?

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/3 hình? (ảnh 1)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/3 hình? (ảnh 2)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/3 hình? (ảnh 3)

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/3 hình? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình A tô màu 4 ô vuông trên tổng số 12 ô vuông, tức là tô màu \(\frac{4}{{12}}\) = \(\frac{1}{3}\) hình.

Hình B tô màu 2 ô vuông trên tổng số 12 ô vuông, tức là tô màu \(\frac{2}{{12}}\) = \(\frac{1}{6}\) hình.

Hình C tô màu 8 ô vuông trên tổng số 12 ô vuông, tức là tô màu \(\frac{8}{{12}}\) = \(\frac{2}{3}\) hình.

Hình D tô màu 10 ô vuông trên tổng số 12 ô vuông, tức là tô màu \(\frac{{10}}{{12}}\) = \(\frac{5}{6}\) hình.

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Tự luận

Đặt tính rồi tính

21 204 × 25

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

819 354 : 88

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  21 204 × 25 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính.

\(\frac{5}{8}\) + \(\frac{{13}}{{24}}\) = ………………………………

\(\frac{8}{9}\) – \(\frac{{14}}{{18}}\) = ………………………………

\(\frac{5}{3}\) × \(\frac{3}{7}\) = ………………………………

\(\frac{5}{{12}}\) : \(\frac{5}{4}\) = ………………………………

Xem đáp án

\(\frac{5}{8}\) + \(\frac{{13}}{{24}}\) = \(\frac{{15}}{{24}}\) + \(\frac{{13}}{{24}}\) = \[\frac{{28}}{{24}}\] = \(\frac{7}{6}\)

\(\frac{8}{9}\) – \(\frac{{14}}{{18}}\) = \(\frac{8}{9}\) – \(\frac{7}{9}\) = \(\frac{1}{9}\)

\(\frac{5}{3}\) × \(\frac{3}{7}\) = \(\frac{5}{7}\)

\(\frac{5}{{12}}\) : \(\frac{5}{4}\) = \(\frac{5}{{12}}\) × \(\frac{4}{5}\) = \(\frac{1}{3}\)

9. Tự luận
1 điểm

Số ?

\(\frac{2}{5}\) tạ 8 yến = ……… kg

5 000 năm = ……… thế kỉ

Xem đáp án

\(\frac{2}{5}\) tạ 8 yến = 120 kg

Giải thích:
\(\frac{2}{5}\) tạ 8 yến = 40 kg + 80 kg = 120 kg

5 000 năm = 50 thế kỉ

Giải thích:
5 000 năm = 50 thế kỉ22222222

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

    105 × 328 + 105 × 371 + 105

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   200 × 717 × 5

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

    105 × 328 + 105 × 371 + 105

= 105 × (328 + 371 + 1)

= 105 × 700

= 73 500

   200 × 717 × 5

= (200 × 5) × 717

= 1 000 × 717

= 717 

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Môn học được nhiều học sinh lớp 4A yêu thích nhất là ………  b) Số học sinh yêu thích môn Công nghệ bằng  ……… số học sinh yêu thích môn Toán. (ảnh 1)

a) Môn học được nhiều học sinh lớp 4A yêu thích nhất là ………

b) Số học sinh yêu thích môn Công nghệ bằng  ……… số học sinh yêu thích môn Toán.

Xem đáp án

a) Môn học được nhiều học sinh lớp 4A yêu thích nhất là môn Toán.

b) Số học sinh yêu thích môn Công nghệ bằng \(\frac{2}{5}\) số học sinh yêu thích môn Toán.

Giải thích:

a) Số học sinh có môn học yêu thích nhất là Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Âm Nhạc, Công nghệ, Mỹ Thuật lần lượt là: 10, 6, 9, 8, 4, 5.

Mà 4 < 5 < 6 < 7 < 8 < 9 < 10. Vậy môn học được nhiều học sinh yêu thích nhất là môn Toán.

b) Số học sinh yêu thích môn Công nghệ bằng số phần số học sinh yêu thích môn Toán là:

4 : 10 = \(\frac{2}{5}\) (phần)

12. Tự luận
1 điểm

Bác tài xế lái xe hết 12 tiếng mới đến nơi. Trong 5 tiếng đầu tiên, bác tài xế đi được 66 km. Trong 7 tiếng sau đó, mỗi tiếng bác tài xế đi được 54 km. Hỏi trung bình mỗi tiếng bác tài xế lái xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài giải

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Xem đáp án

Bài giải

Trong 7 tiếng sau đó, bác tài xế đã đi được quãng đường dài là:

54 × 7 = 378 (km)

Độ dài cả quãng đường mà bác tài xế đã đi trong 12 tiếng là:

378 + 66 = 444 (km)

Trung bình mỗi tiếng bác tài xế lái xe đi được:

444 : 12 = 37 (km)
Đáp số: 37 km.