Bộ 2 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 2 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 7126 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

A. LISTENING

I. Listen to the passage about Diwali festival and choose the best option for each sentence.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Diwali lasts for ___________ days around the end of October. 

five

four

six

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: It lasts for five days around the end of October. (Lễ hội kéo dài năm ngày vào khoảng cuối tháng Mười.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Preparations for the festival begin several ___________. 

months

years

weeks

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Preparations for the festival begin several weeks before the festival. (Việc chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu vài tuần trước đó.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

People prepare special ___________ and buy new clothes.

cake

food

sweet

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: People clean and decorate their homes, prepare special food and buy new clothes and jewelry to welcome the Goddess in their homes. (Mọi người dọn dẹp và trang trí nhà cửa, chuẩn bị những món ăn đặc biệt và mua quần áo, trang sức mới để chào đón nữ thần vào nhà.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

In the ___________, fireworks fill the sky. 

morning

afternoon

evening

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: In the evening, fireworks fill the sky to make Diwali a true “Festival of light”. (Vào buổi tối, pháo hoa rực sáng bầu trời, biến Diwali trở thành một “Lễ hội Ánh sáng” thực sự.)

Nội dung bài nghe:

The festival of Diwali is one of the most important religious festivals in India. It lasts for five days around the end of October. It is the festival of Lakshmi, the Goddess who, in the Hindu religion, brings peace and prosperity. Preparations for the festival begin several weeks before the festival. People clean and decorate their homes, prepare special food and buy new clothes and jewelry to welcome the Goddess in their homes. All over India, people light up their homes with oil lamps and colourful lights. The celebrations take place on the darkest night of the lunar month, Amavasya. In the evening, fireworks fill the sky to make Diwali a true “Festival of light”.

Hướng dẫn dịch:

Lễ hội Diwali là một trong những lễ hội tôn giáo quan trọng nhất ở Ấn Độ. Lễ hội kéo dài năm ngày vào khoảng cuối tháng Mười. Đây là lễ hội của nữ thần Lakshmi – vị nữ thần trong đạo Hindu mang lại hòa bình và sự thịnh vượng. Việc chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu vài tuần trước đó. Mọi người dọn dẹp và trang trí nhà cửa, chuẩn bị những món ăn đặc biệt và mua quần áo, trang sức mới để chào đón nữ thần vào nhà. Trên khắp Ấn Độ, người dân thắp sáng nhà cửa bằng những chiếc đèn dầu và ánh đèn nhiều màu sắc. Các hoạt động lễ hội diễn ra vào đêm tối nhất của tháng âm lịch, gọi là Amavasya. Vào buổi tối, pháo hoa rực sáng bầu trời, biến Diwali trở thành một “Lễ hội Ánh sáng” thực sự.

Đoạn văn

II. Listen to the passage, then write T/ F.

5. Tự luận
1 điểm

Duong is bored this evening.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: I'm bored. Do you have any plans this evening? (Mình chán quá. Tối nay cậu có kế hoạch gì không?)

6. Tự luận
1 điểm

Mai likes watching horror films.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Thông tin: It's a horror film. That's too frightening for me. (Đó là phim kinh dị. Tớ thấy quá đáng sợ.)

7. Tự luận
1 điểm

White Sands is showing at Kim Dong Cinema at 8 o’clock.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: It says that White Sands is showing at Kim Dong Cinema at 8:00 o'clock tonight. (Trên đó nói rằng White Sands đang chiếu ở rạp Kim Đồng lúc 8 giờ tối nay.)

8. Tự luận
1 điểm

Most of the critics enjoy Crazy Coconut.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Most of them say it's very funny and entertaining. (Hầu hết họ nói rằng phim rất hài hước và hấp dẫn.)

Nội dung bài nghe:

Duong: I'm bored. Do you have any plans this evening?

Mai: No... What shall we do?

Duong: How about seeing a film?

Mal: Good idea! What shall we see?

Duong: Let's take a look at the film section of the paper. It says that White Sands is showing at Kim Dong Cinema at 8:00 o'clock tonight.

Mai: It's a horror film. That's too frightening for me.

Duong: OK, they are also showing Crazy Coconut at Ngoc Khanh Cinema.

Mai: What kind of film is it?

Duong: It's a romantic comedy.

Mai: What is it about?

Duong: It's about a female professor and a male film star. They get shipwrecked on a deserted island and have to live together. Although the professor hates the film star at first, she falls in love with him in the end.

Mai: Who does it star?

Duong: It stars Julia Roberts and Brad Pitt.

Mai: What have critics said about it?

Duong: Most of them say it's very funny and entertaining.

Mai: Hmm. I know. Why don't we decide when we get there?

Duong: OK, good idea!

Hướng dẫn dịch:

Dương: Mình chán quá. Tối nay cậu có kế hoạch gì không?

Mai: Không… Chúng ta nên làm gì nhỉ?

Dương: Hay là đi xem phim nhé?

Mai: Ý hay đấy! Chúng ta xem phim gì?

Dương: Hãy xem mục phim trên báo nào. Trên đó nói rằng White Sands đang chiếu ở rạp Kim Đồng lúc 8 giờ tối nay.

Mai: Đó là phim kinh dị. Tớ thấy quá đáng sợ.

Dương: Được thôi, họ cũng đang chiếu Crazy Coconut ở rạp Ngọc Khánh.

Mai: Đó là thể loại phim gì?

Dương: Đó là phim hài lãng mạn.

Mai: Nội dung phim nói về gì?

Dương: Phim nói về một nữ giáo sư và một nam ngôi sao điện ảnh. Họ bị đắm tàu trên một hòn đảo hoang và phải sống cùng nhau. Mặc dù lúc đầu nữ giáo sư ghét nam ngôi sao, nhưng cuối cùng cô ấy lại yêu anh ta.

Mai: Phim có những ai đóng?

Dương: Phim có Julia Roberts và Brad Pitt đóng vai chính.

Mai: Các nhà phê bình nói gì về bộ phim?

Dương: Hầu hết họ nói rằng phim rất hài hước và hấp dẫn.

Mai: Ừm… Tớ biết rồi. Sao chúng ta không quyết định khi đến đó nhỉ?

Dương: Ừ, ý hay đấy!

Đoạn văn

IV. Put the verbs in brackets in the correct form.

9. Tự luận
1 điểm

He (visit) ________ Hoi An last year?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Did he visit

Giải thích: Dấu hiệu chỉ thời gian thì quá khứ đơn “last year” (năm ngoái)

→ Câu hỏi Yes/No với động từ thường thì quá khứ đơn: Did + S + V-infinitive…?

Dịch nghĩa: Anh ấy đã thăm Hội An vào năm ngoái phải không?

10. Tự luận
1 điểm

You should (drive) ________ carefully because the street is very crowded now.

Xem đáp án

Đáp án đúng: drive

Giải thích: Cấu trúc đưa ra lời khuyên: S + should + V-infinitive…

Dịch nghĩa: Bạn nên lái xe cẩn thận vì con đường bây giờ rất đông.

Đoạn văn

C. READING

I. Complete the passage with the words in the box.

carved - fun - frightening - candy - candles 

Halloween is celebrated on October 31, and many people, including children, dress up in costumes, visit people’s houses, and ask for (1) _______. This is called trick-or-treating. There are other traditions at Halloween. People have parties in their houses. You can dress up in scary costumes for (2) ________, but your costume doesn’t have to be scary. In the USA, many people wear costumes that aren’t (3) ________. People also tell scary stories at Halloween or play games like bobbing for apples. Some people make jack-o’-lanterns, (4) ________pumpkins with (5) ________ inside and put them inside or outside their houses. Jack-o’-lanterns are now chiefly associated with Halloween.

11. Tự luận
1 điểm

Halloween is celebrated on October 31, and many people, including children, dress up in costumes, visit people’s houses, and ask for (1) _______.

Xem đáp án

Đáp án đúng: candy

Giải thích: “candy” có nghĩa là kẹo. → Trẻ em đi trick-or-treating để xin kẹo.

Dịch nghĩa: Halloween được tổ chức vào ngày 31 tháng 10, và nhiều người, bao gồm cả trẻ em, mặc trang phục hóa trang, đến thăm nhà người khác và xin kẹo.

12. Tự luận
1 điểm

You can dress up in scary costumes for (2) ________, but your costume doesn’t have to be scary.

Xem đáp án

Đáp án đúng: fun

Giải thích: Cụm từ “Dress up in scary costumes for fun” có nghĩa là “hóa trang cho vui”.

Dịch nghĩa: Bạn có thể mặc những bộ đồ đáng sợ cho vui…

13. Tự luận
1 điểm

In the USA, many people wear costumes that aren’t (3) ________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: frightening

Giải thích: Câu phủ định “aren’t frightening” có nghĩa là “không đáng sợ”.

Dịch nghĩa: …nhưng trang phục của bạn không nhất thiết phải đáng sợ.

14. Tự luận
1 điểm

Some people make jack-o’-lanterns, (4) ________pumpkins with (5) ________ inside and put them inside or outside their houses.

Xem đáp án

Đáp án đúng: carved

Giải thích: “Jack-o’-lanterns” là những quả bí ngô được khắc.

Dịch nghĩa: Một số người làm đèn bí ngô, khắc bí ngô…

15. Tự luận
1 điểm

.... with (5) ________ inside and put them inside or outside their houses.

Xem đáp án

Đáp án đúng: candles

Giải thích: “candles” là cây nến. → Bên trong bí ngô thường đặt nến để phát sáng.

Dịch nghĩa: …và đặt nến bên trong rồi đặt chúng trong hoặc ngoài nhà. Đèn bí ngô ngày nay gắn liền chủ yếu với lễ hội Halloween.

Dịch bài đọc:

Halloween được tổ chức vào ngày 31 tháng 10, và nhiều người, bao gồm cả trẻ em, mặc trang phục hóa trang, đến thăm nhà người khác và xin kẹo. Hoạt động này được gọi là trick-or-treating.

Ngoài ra, Halloween còn có những truyền thống khác. Mọi người tổ chức tiệc tại nhà. Bạn có thể mặc những bộ đồ đáng sợ cho vui, nhưng trang phục của bạn không nhất thiết phải đáng sợ. Ở Mỹ, nhiều người mặc những bộ đồ không hề đáng sợ.

Mọi người cũng kể những câu chuyện ma hoặc chơi các trò chơi như vớt táo. Một số người làm đèn bí ngô, khắc bí ngô và đặt nến bên trong rồi đặt chúng trong hoặc ngoài nhà. Đèn bí ngô ngày nay gắn liền chủ yếu với lễ hội Halloween.

Đoạn văn

II. Read the blog posts and answer the questions below.

Tom - March 15th

I live in New York City, where public transportation is very popular. The subway system is the main mode of transport for many people here. It’s fast and convenient, especially during rush hour. I prefer taking the subway to driving in the city.

Sara - April 2nd

I’m from London, where double-decker buses are a common sight. They are a great way to get around the city and see the sights. Public transport in London is efficient and reliable, making it easy for residents and tourists to travel.

16. Tự luận
1 điểm

What is the main mode of transport in New York City?

Xem đáp án

Đáp án đúng: The subway system is is the main mode of transport in New York City.

Giải thích:

Dựa vào câu: The subway system is the main mode of transport for many people here. (Hệ thống tàu điện ngầm là phương tiện đi lại chính của nhiều người ở đây.)

17. Tự luận
1 điểm

Why does Tom prefer taking the subway?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Because it is fast and convenient, especially during rush hour.

Giải thích:

Dựa vào câu: It’s fast and convenient, especially during rush hour. (Nó nhanh và tiện lợi, đặc biệt là vào giờ cao điểm.)

18. Tự luận
1 điểm

Where is Sara from?

Xem đáp án

Đáp án đúng: She is from London.

Giải thích:

Dựa vào câu: I’m from London. (Tôi đến từ London.)

19. Tự luận
1 điểm

What is a common sight in London?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Double-decker buses are a common sight in London.

Giải thích:

Dựa vào câu: …where double-decker buses are a common sight. (...nơi những chiếc xe buýt hai tầng là hình ảnh rất quen thuộc.)

20. Tự luận
1 điểm

Is it difficult for tourists to travel in London?

Xem đáp án

Đáp án đúng: No, it isn’t.

Giải thích:

Dựa vào câu: Public transport in London is efficient and reliable, making it easy for residents and tourists to travel. (Giao thông công cộng ở London hiệu quả và đáng tin cậy, giúp người dân và khách du lịch di chuyển dễ dàng.)

Dịch bài đọc:

Tom – ngày 15 tháng 3
Tôi sống ở thành phố New York, nơi giao thông công cộng rất phổ biến. Hệ thống tàu điện ngầm là phương tiện đi lại chính của nhiều người ở đây. Nó nhanh và tiện lợi, đặc biệt là vào giờ cao điểm. Tôi thích đi tàu điện ngầm hơn là lái xe trong thành phố.

Sara – ngày 2 tháng 4
Tôi đến từ London, nơi những chiếc xe buýt hai tầng là hình ảnh rất quen thuộc. Chúng là một cách tuyệt vời để đi lại trong thành phố và ngắm cảnh. Giao thông công cộng ở London hiệu quả và đáng tin cậy, giúp người dân và khách du lịch di chuyển dễ dàng.

Đoạn văn

D. WRITING

I. Change the sentences into Yes/ No questions. 

21. Tự luận
1 điểm

They finished the project last week.                          

Xem đáp án

Đáp án đúng: Did they finish the project last week?

Giải thích: Câu hỏi Yes/No với động từ thường thì quá khứ đơn: Did + S + V-infinitive…?

Dịch nghĩa: Họ đã hoàn thành dự án vào tuần trước phải không?

22. Tự luận
1 điểm

The concert will start at 7 PM.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Will the concert start at 7 PM?

Giải thích: Câu hỏi Yes/No thì tương lai đơn: Will + S + V-infinitive…?

Dịch nghĩa: Buổi hòa nhạc sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối phải không?

Đoạn văn

II. Rearrange the words/ phrases to make correct sentences. You cannot change the words.

23. Tự luận
1 điểm

like/ We/ to/ listening/ music/ traditional/ at/ Tet/.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We like listening to traditional music at Tet.

Giải thích: Cấu trúc:

- S + like + V-ing…

- Listen to something: nghe cái gì

- adj + noun

- at + ngày lễ

Dịch nghĩa: Chúng tôi thích nghe nhạc truyền thống vào dịp Tết.

24. Tự luận
1 điểm

you/ to/ the party/ Did/ go/ last night/?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Did you go to the party last night?

Giải thích: Câu hỏi Yes/No với động từ thường thì quá khứ đơn: Did + S + V-infinitive…?

Dịch nghĩa: Bạn đã đi dự bữa tiệc tối qua phải không?

25. Tự luận
1 điểm

when/ the traffic light/ yellow/ turns/ Be/ careful/.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Be careful when the traffic light turns yellow.

Giải thích: Câu mệnh lệnh: Be careful (hãy cẩn thận)

Dịch nghĩa: Hãy cẩn thận khi đèn giao thông chuyển sang màu vàng.

Đoạn văn

III. Complete the second sentence so that the meaning stays the same.

26. Tự luận
1 điểm

I don’t enjoy watching horror movies, but I will watch one tonight.

→ Although _______________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Although I don’t enjoy watching horror movies, I will watch one tonight.

Giải thích: Từ nối “Although” dùng để nối hai mệnh đề mang ý tương phản.

Dịch nghĩa: Mặc dù tôi không thích xem phim kinh dị, nhưng tối nay tôi vẫn sẽ xem một bộ.

27. Tự luận
1 điểm

How far is it from your house to the school?

→ What is ________________________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: What is the distance from your house to the school?

Giải thích: How far …? (... là bao xa?) = What is the distance …? (Khoảng cách… là bao xa?)

Dịch nghĩa: Khoảng cách từ nhà bạn đến trường là bao xa?

28. Tự luận
1 điểm

You must not park your car here because it’s a no-parking zone.

→ You are not allowed to ____________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: You are not allowed to park your car here.

Giải thích: must not V-infinitive = be not allowed to must not V-infinitive (không được phép)

Dịch nghĩa: Bạn không được phép đỗ xe ở đây.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

clear

dear

fear

wear

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D được đọc là /eə/. Các đáp án còn lại được đọc là /ɪə/.

Đoạn văn

IV. Write complete sentences from the prompts. You may have to change the words or add some.

30. Tự luận
1 điểm

She/ not/ interested/ in/ science.

→ _______________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: She is not interested in science.

Giải thích: Cấu trúc:

- Sở thích: S + be + not + interested in + noun.

- Chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít “She” sử dụng động từ to be (is).

Dịch nghĩa: Cô ấy không hứng thú với môn khoa học.

31. Tự luận
1 điểm

Remember/ to/ wear/ a helmet/ when/ ride/ a bike.

→ _______________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Remember to wear a helmet when you ride a bike.

Giải thích: Remember to + V: nhớ làm việc gì.

Dịch nghĩa: Hãy nhớ đội mũ bảo hiểm khi bạn đi xe đạp.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

alone

phone

zone

gone

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D được đọc là /ɒ/. Các đáp án còn lại được đọc là /əʊ/.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word with a different stress pattern from the others.

gripping

decide

reply

begin

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm số 1. Các đáp án còn lại trọng âm số 2.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word with a different stress pattern from the others.

enjoy

prefer

visit

attend

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm số 1. Các đáp án còn lại trọng âm số 2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best answer among A, B, C, or D to complete the sentences.

_______ the acting in the film was good, I didn’t like its story. 

Although

So

But

However

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: Liên từ “Although” dùng để chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề.

Dịch nghĩa: Mặc dù diễn xuất trong bộ phim rất hay, tôi không thích câu chuyện của nó.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ eat many cookies. Too much sugar is bad for you. 

should

shouldn’t

could

must

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: Cấu trúc khuyên ai không nên làm gì: S + shouldn’t + V-infinitive…

Dịch nghĩa: Bạn không nên ăn nhiều bánh quy. Quá nhiều đường không tốt cho bạn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

“Where did you go last weekend?” - “_________” 

I went to the beach.

I will go to the park.

The beach is far from here.

The park is closed.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: Câu hỏi dùng quá khứ đơn (did you go) → câu trả lời cũng phải ở quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: “Cuối tuần trước bạn đã đi đâu?” – “Tôi đã đi biển.”

38. Trắc nghiệm
1 điểm

There was a _______ display on New Year’s Eve last year. 

light

mook cakes

candy apples

fireworks

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: “fireworks display” nghĩa là “màn bắn pháo hoa”.

Dịch nghĩa: Năm ngoái đã có một màn bắn pháo hoa vào đêm giao thừa.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

She was tired; _______, she stayed up late to finish her project. 

However

Therefore

Despite

Although

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: Liên từ “However” dùng để nối hai câu có ý tương phản.

Dịch nghĩa: Cô ấy mệt; tuy nhiên, cô ấy vẫn thức khuya để hoàn thành dự án của mình.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s not very far ________ my house ________ the supermarket. 

in - to

from - in

between - and

from – to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Cấu trúc về khoảng cách: from … to … (từ … đến …)

Dịch nghĩa: Từ nhà tôi đến siêu thị không quá xa.