Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Lịch sử & Địa lí lớp 7 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 1)
26 câu hỏi
Chủ nhân đầu tiên của châu Mĩ là người thuộc chủng tộc nào dưới đây?
Ơ-rô-pê-ô-ít.
Nê-grô-ít.
Môn-gô-lô-ít.
Ôt-xtra-lô-it.
C. Môn-gô-lô-ít.
Lãnh thổ Bắc Mĩ kéo dài theo chiều
vĩ tuyến.
kinh tuyến.
xích đạo.
vòng cực.
B. kinh tuyến.
Kiểu khí hậu nào dưới đây chiếm diện tích nhỏ nhất ở Bắc Mĩ?
Cận cực.
Ôn đới.
Cận nhiệt.
Nhiệt đới.
D. Nhiệt đới.
Hệ thống núi Cooc-đi-ê nằm ở phía Tây Bắc Mĩ và chạy theo hướng nào dưới đây?
Đông - Tây.
Bắc - Nam.
Tây Bắc - Đông Nam.
Đông Bắc - Tây Nam.
B. Bắc - Nam.
Hệ thống Cooc-đi-e ở phía tây Bắc Mĩ có đặc điểm nào sau đây?
Cao, đồ sộ, hiểm trở.
Chạy dài theo tây bắc.
Có nhiều đồng bằng.
Đơn độc một dãy núi.
A. Cao, đồ sộ, hiểm trở.
Việc nhập cư đông vào Bắc Mĩ gây khó khăn cho việc
thu hút nhân tài.
giải quyết việc làm.
tạo nguồn lao động.
phát triển nhân lực.
B. giải quyết việc làm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Bắc Mĩ?
Phân bố không đều trên lãnh thổ.
Mật độ khác nhau giữa các vùng.
Hơn 3/4 dân cư sống ở thành thị.
Phân bố dân cư không thay đổi.
D. Phân bố dân cư không thay đổi.
Toàn bộ đồng bằng Pam-pa là
rừng rậm nhiệt đới rộng, mưa nhiều theo mùa.
rừng thưa nhiệt đới rộng, quanh năm mùa khô.
thảo nguyên rộng mênh mông, mưa suốt năm.
thảo nguyên rộng mênh mông, mưa theo mùa.
D. thảo nguyên rộng mênh mông, mưa theo mùa.
Trên cao nguyên Pa-ta-gô-ni có
bán hoang mạc ôn đới.
bán hoang mạc nhiệt đới.
khí hậu núi cao mát mẻ.
rừng rậm nhiệt đới ẩm.
A. bán hoang mạc ôn đới.
Đồng bằng Ô-ri-nô-cô có
nhiệt độ thấp, mưa ẩm theo mùa, mùa khô ngắn.
nhiệt độ thấp, mưa ẩm quanh năm, mưa rất nhiều.
nhiệt độ cao, mưa ẩm theo mùa, mùa khô kéo dài.
nhiệt độ cao, mưa ẩm theo mùa, mùa mưa kéo dài.
C. nhiệt độ cao, mưa ẩm theo mùa, mùa khô kéo dài.
Nơi có mật độ dân cư thấp ở Trung và Nam Mĩ là
nội địa xa biển.
vùng ven biển.
nơi có cửa sông.
D, ở các cao nguyên.
A. nội địa xa biển.
Rừng A-ma-dôn phân bố ở
lục địa Bắc Mĩ.
lục địa Nam Mĩ.
lục địa Á - Âu.
lục địa Phi.
B. lục địa Nam Mĩ.
Trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ. Giải thích sự phân hoá đó.
* Khí hậu Bắc Mĩ vừa phân hóa theo chiều bắc - nam, vừa phân hóa theo chiều tây - đông.
- Theo chiều bắc - nam. Bắc Mĩ có 3 kiểu khí hậu khác nhau : hàn đới, ôn đới và nhiệt đới.
- Theo chiều kinh tuyến:
+ Phía tây kinh tuyến 100°T, ngoài khí hậu ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới còn có khí hậu núi cao, khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc.
+ Phía đông của kinh tuyến 100°T hình thành một dải khí hậu cận nhiệt đới ven vịnh Mê-hi-cô.
* Nguyên nhân
+ Do Bắc Mĩ trải dài nhiều vĩ độ, từ vòng cực Bắc đến vĩ độ 15°B, nên đã tạo ra sự phân hoá bắc - nam.
+ Do yếu tố địa hình và vị trí gần hay xa biển, ảnh hưởng của các dòng biển chảy ven bờ tạo ra sự phân hoá đông - tây.
+ Ngoài ra sự có mặt của địa hình núi cao dẫn đến sự phân hóa khí hậu theo độ cao, tạo kiểu khí hậu núi cao.
Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi quốc hiệu thành
Đại Nam.
Vạn An.
Đại Việt.
Vạn Xuân.
C. Đại Việt.
Để giữ ổn định vùng biên giới của đất nước, nhà Lý đã thực hiện chính sách gì?
Không can thiệp vào tình hình vùng biên giới.
Ban cấp ruộng đất cho các tù trưởng dân tộc miền núi.
Cho các tù trưởng miền núi tự quản lý vùng đất của mình..
Gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng miền núi
B. Ban cấp ruộng đất cho các tù trưởng dân tộc miền núi.
Cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của ai?
Lê Duy Vỹ.
Lê Quý Đôn.
Lê Đại Hành.
Lý Thường Kiệt.
D. Lý Thường Kiệt.
Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này
gần sát với biên giới của nhà Tống.
nằm ở ven biển, có thể chặn giặc từ biển vào.
là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống.
chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long.
B. nằm ở ven biển, có thể chặn giặc từ biển vào.
Cách kết thúc cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý có điểm gì độc đáo?
Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.
Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.
Chủ động đề nghị giảng hoà với quân Tống.
Tổ chức Hội thề Đông Quan với quân Tống.
A. Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.
Bộ quốc sử đầu tiên của Đại Việt có nhan đề là gì?
Việt Nam sử lược.
Đại Việt sử kí.
Đại Việt sử kí toàn thư.
Đại Nam thực lục.
B. Đại Việt sử kí.
Bộ luật của Đại Việt được ban hành dưới thời Trần có tên là
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
D. Luật Gia Long.
Tổ chức quân đội dưới thời Lý và thời Trần có điểm gì giống nhau?
Thực hiện nền quốc phòng toàn dân.
Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”.
Xây dựng theo hướng đông đảo, tinh nhuệ.
Xây dựng theo hướng cốt đông, không cần tinh nhuệ.
D. Xây dựng theo hướng cốt đông, không cần tinh nhuệ.
Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố sau:
“Ai người anh dũng tuyệt vời,
Trong nanh vuốt giặc buông lời thép gang:
Ta thà làm quỷ nước Nam,
Làm vương phương Bắc chẳng ham chút nào”
Trần Thủ Độ.
Trần Hưng Đạo.
Trần Bình Trọng.
Trần Quang Khải.
A. Trần Thủ Độ.
Nhà Hồ đã thực hiện chính sách gì để tăng cường sức mạnh quân sự?
Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.
Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.
Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.
Tăng cường lực lượng chính quy, xây dựng thành luỹ.
C. Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.
Cuộc cải cách của Hồ Qúy Ly thất bại chủ yếu do
sự uy hiếp của nhà Minh.
tài chính đất nước trống rỗng.
sự chống đối của quý tộc Trần.
không được sự ủng hộ của nhân dân.
A. sự uy hiếp của nhà Minh.
Từ thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh, có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc?
Chú trọng xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Cần quy tụ, chiêm mộ nhiều tướng lĩnh tài giỏi.
Chỉ chú trọng xây dựng lực lượng quân sự mạnh.
Tập trung vào xây dựng thành lũy, chế tạo vũ khí.
B. Cần quy tụ, chiêm mộ nhiều tướng lĩnh tài giỏi.
a. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.
b. Ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông - Nguyên đã để lại nhiều bài học lịch sử quý giá. Theo em, bài học nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Yêu cầu a) Nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên:
+ Lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ và quyết tâm đánh giặc của quân dân Đại Việt.
+ Nhà Trần đã đề ra kế hoạch đánh giặc đúng đắn và sáng tạo: chủ động chuẩn bị kháng chiến, tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu…
+ Các cuộc kháng chiến của quân dân nhà Trần đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ huy tài ba của vua Trần Thái Tông, Thượng hoàng Trần Thánh Tông, vua Trần Nhân Tông và các danh tướng như: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải…
+ Quân Mông - Nguyên khi tiến quân xâm lược Đại Việt không quen thuộc địa hình, khí hậu, khó phát huy được sở trường tấn công…
- Yêu cầu b)
+ Bài học quan trọng nhất là: phát huy sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.
+ Vì: nếu không có sự đoàn kết chiến đấu và ủng hộ của nhân dân, cuộc kháng chiến chống ngoại xâm khó có thể giành thắng lợi (ví dụ: cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ đã thất bại vì không phát huy được sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc).

