Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Lịch sử & Địa lí lớp 7 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 2)
26 câu hỏi
Kênh đào nào sau đây nối liền Thái Bình Dương và Đại Tây Dương?
Pa-na-ma.
Xuy-ê.
Amsterdam.
Bangkok.
A. Pa-na-ma.
Kênh đào Pa-na-ma nối liền
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Phía đông của Bắc Mĩ gồm các địa hình nào sau đây?
Dãy núi A-pa-lat, đồng bằng và hệ thống núi Cooc-đi-e.
Sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo và dãy núi A-pa-lat.
Đồng bằng duyên hải Đại Tây Dương và dãy A-pa-lat.
Đồng bằng trung tâm và đồng bằng duyên hải Mê-hi-cô.
B. Sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo và dãy núi A-pa-lat.
Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều nào sau đây?
Theo chiều bắc - nam.
Theo chiều đông - tây.
Bắc - nam và đông - tây.
Chủ yếu theo độ cao.
A. Theo chiều bắc - nam.
Tác dụng của nhập cư lớn đến Bắc Mĩ là
làm phong phú về văn hóa.
chi phí nhiều cho giáo dục.
thống nhất về cách sống.
tạo đoàn kết cộng đồng.
A. làm phong phú về văn hóa.
Tài nguyên rừng ở Bắc Mĩ gồm có
rừng lá cừng, rừng hỗn hợp, thảo nguyên.
rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá cứng.
rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng.
rừng lá kim, thảo nguyên, rừng hỗn hợp.
C. rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng.
Ở khu vực Trung và Nam Mĩ không có đồng bằng nào dưới đây?
Trung tâm.
Pam-pa.
A-ma-zon.
La Pla-ta.
C. A-ma-zon.
Các đồng bằng xếp theo thứ tự lần lượt từ Bắc xuống Nam ở lục địa Nam Mĩ là
Pam-pa, A-ma-dôn, La Pla-ta.
Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn, Pam-pa.
La Pla-ta, Pam-pa, A-ma-dôn.
A-ma-dôn, La Pla-ta, Pam-pa.
D. A-ma-dôn, La Pla-ta, Pam-pa.
Dân cư Trung và Nam Mĩ phần lớn là người
lai giữa các chủng tộc.
da đen châu Phi đến.
da trắng châu Âu đến.
lại giữa da đen và vàng.
D. lại giữa da đen và vàng.
Thổ dân Nam Mỹ sinh sống ở khu vực rừng A-ma-dôn hiện nay vào khoảng
200 bộ tộc.
300 bộ tộc.
400 bộ tộc.
500 bộ tộc.
C. 400 bộ tộc.
Cuối thế kỉ XVI, người nhập cư châu Âu vào Trung và Nam Mĩ có gốc
CHLB Đức, Tây Ban Nha.
Liên Hiệp Anh, Bồ Đào Nha.
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Bồ Đào Nha, CHLB Đức.
C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Trung và Nam Mĩ dẫn đầu thế giới về
tốc độ đô thị hóa.
gia tăng dân số tự nhiên.
gia tăng dân số cơ giới.
các dải đô thị rộng lớn.
A. tốc độ đô thị hóa.
Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở khu vực Trung và Nam Mỹ?
Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở Trung và Nam Mỹ (thể hiện rõ nét ở sự khác biệt về khí hậu và cảnh quan):
- Đới khí hậu xích đạo: nóng ẩm quanh năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trên diện rộng.
- Đới khí hậu cận xích đạo: một năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt, thảm thực vật điển hình là rừng thưa nhiệt đới.
- Đới khí hậu nhiệt đới: nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang lây. Cảnh quan cũng thay đổi từ rừng nhiệt đới ẩm đến xa van, cây bụi và hoang mạc.
- Đới khí hậu cận nhiệt: mùa hạ nóng, mùa đông ẩm. Nơi mưa nhiều có thảm thực vật điển hình là rừng cận nhiệt và thảo nguyên rừng. Nơi mưa ít có cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc.
- Đới khí hậu ôn đới: mát mẻ quanh năm. Cảnh quan điển hình là rừng hỗn hợp và bán hoang mạc.
Năm 1042, nhà Lý đã cho ban hành bộ luật nào?
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
A. Hình thư.
Công trình kiến trúc nào sau đây không phải là thành tựu của nhân dân Đại Việt dưới thời Lý?
Chùa Diên Hựu.
Thành Tây Đô.
Hoàng thành Thăng Long.
Tháp Báo Thiên.
C. Hoàng thành Thăng Long.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chính sách đối ngoại của nhà Lý?
“Bế quan tỏa cảng”, không giao lưu với bất kì nước nào.
Thần phục và lệ thuộc hoàn toàn vào phong kiến phương Bắc.
Tuyệt đối không giao thiệp với chính quyền phong kiến phương Bắc.
Hòa hiếu với láng giềng nhưng kiên quyết đáp trả mọi âm mưu xâm lược.
B. Thần phục và lệ thuộc hoàn toàn vào phong kiến phương Bắc.
Việc Lý Thường Kiệt chủ động giảng hòa với quân Tống không nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo quan hệ ngoại giao hòa hiếu với nhà Tống.
Tránh hi sinh, tổn thất xương máu cho binh sĩ hai bên.
Tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lại lực lượng.
Thể hiện tinh thần nhân đạo của nhân dân Đại Việt.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lại lực lượng.
Lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Đại Việt dưới thời Trần là
quý tộc.
nông dân.
nô tì.
địa chủ.
A. quý tộc.
Hệ quả của việc vua Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh là gì?
Nhà Lý kết thúc năm 216 năm tồn tại, nhà Trần thành lập.
Nhà Lý suy yếu nghiêm trọng, họ Trần thâu tóm quyền lực.
Nhà Lý phải dựa vào thế lực của họ Trần để duy trì quyền lực.
Vua Lý Chiêu Hoàng và Trần Thái Tông cùng trị vì đất nước.
C. Nhà Lý phải dựa vào thế lực của họ Trần để duy trì quyền lực.
So với nhà Lý, tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần có điểm gì đặc biệt?
Thiết lập chế độ Thái thượng hoàng.
Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế.
Không giao chức vụ cao cho người trong hoàng tộc.
Đặt lệ không lập hoàng hậu, không lấy trạng nguyên.
A. Thiết lập chế độ Thái thượng hoàng.
Trong cả 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (thế kỉ XIII), quân dân nhà Trần đã thực hiện kế sách nào?
Tiên phát chế nhân.
Đánh điểm, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Đánh nhanh thắng nhanh.
D. Đánh nhanh thắng nhanh.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên (năm 1285), vua Trần đã giao trọng trách Tổng chỉ huy các lực lượng kháng chiến cho vị tướng nào?
Trần Khánh Dư.
Trần Thủ Độ.
Trần Hưng Đạo.
Trần Quang Khải.
A. Trần Khánh Dư.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?
Chặn đứng làn sóng xâm lược của quân Nguyên với các nước Đông Nam Á.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
Buộc nhà Nguyên phải kiêng nể, thần phục đối với nhà nước Đại Việt.
Đập tan tham vọng, ý chí xâm lược Đại Việt của quân Mông - Nguyên.
B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
Điểm chung trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (981) và chống quân Nguyên thời Trần (1287 - 1288) là gì?
Bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng.
Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho quân địch nhiều khó khăn.
Xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc.
Chủ động tấn công trước để phòng vệ và chặn sức mạnh của quân địch.
C. Xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc.
Trên lĩnh vực kinh tế - tài chính, Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách cải cách nào dưới đây?
Ban hành tiền giấy có tên là “Thái Bình hưng bảo”.
Quy định số lượng ruộng đất và nô tì của quan lại, quý tộc.
“Bế quan tỏa cảng” không giao thương với bất kì nước nào.
Khuyến khích quý tộc mộ dân đi khai hoang để lập điền trang.
A. Ban hành tiền giấy có tên là “Thái Bình hưng bảo”.
a. Đường lối của nhà Trần trong kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên và của nhà Hồ trong kháng chiến chống quân Minh có gì khác biệt?
b. Phân tích nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh?
* Yêu cầu a. So sánh đường lối kháng chiến của nhà Trần và nhà Hồ
- Đường lối kháng chiến của nhà Trần:
+ Tiến hành kháng chiến dựa vào sức dân, đoàn kết, huy động sức mạnh toàn dân đánh giặc
+ Đường lối kháng chiến đúng đắn, linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tiễn của cuộc chiến đấu: “lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều”; thực hiện “vườn không nhà trống”; rút lui chiến lược (để tránh thế mạnh của giặc, bảo toàn và phát triển lực lượng) và tiến hành tổng phản công khi có thời cơ (địch suy yếu).
- Đường lối kháng chiến của nhà Hồ: Không dựa vào sức mạnh toàn dân mà hoàn toàn dựa vào thành lũy (thành Đa Bang, thành Tây Đô,...), vào sức mạnh quân sự (súng thần cơ, chiến thuyền có lầu,..) để đối kháng với quân Minh
Yêu cầu b. Nguyên nhân thất bại của nhà Hồ:
- Nguyên nhân khách quan: quân Minh có ưu thế hơn về lực lượng, vũ khí, kĩ thuật chiến đấu
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Nhà Hồ không xây dựng được khối đoàn kết dân tộc, không huy động được toàn dân tham gia chiến đấu chống ngoại xâm (0,25 điểm)
+ Đường lối kháng chiến của nhà Hồ có nhiều sai lầm, như: không phát huy được sức mạnh toàn dân; đường lối kháng chiến thiên về phòng thủ, bị động, dựa vào thành lũy, vũ khí để chống lại sức mạnh của giặc Minh,…




