Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 7 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 2)
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 7 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 2)

A
Admin
Lịch sửLớp 786 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các đô thị ở châu Á thường tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

Khu vực nội địa.

Khu vực ven biển.

Trên các đảo lớn.

Vùng đồi trung du.

Xem đáp án

B. Khu vực ven biển.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tây Nam Á là nằm ở ngã ba của 3 châu lục nào sau đây?

Châu Á - châu Âu - châu Phi.

Châu Mĩ - châu Âu - châu Á.

Châu Phi - châu Mĩ - Nam cực

Châu Á - châu Phi - châu Mĩ.

Xem đáp án

A. Châu Á - châu Âu - châu Phi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khí hậu chủ yếu của khu vực Tây Nam Á là

cận xích đạo.

nhiệt đới gió mùa.

nhiệt đới khô.

cận nhiệt lục địa.

Xem đáp án

C. nhiệt đới khô.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảo lớn nhất ở châu Phi là

Xô-ma-li.

Ma-đa-gat-xca.

Đảo Likoma.

Gran Canaria.

Xem đáp án

B. Ma-đa-gat-xca.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số châu Phi đứng thứ 2 thế giới sau châu lục nào sau đây?

Châu Á.

Châu Mĩ.

Châu Úc.

Châu Âu.

Xem đáp án

A. Châu Á.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây cọ dầu được trồng nhiều ở khu vực nào sau đây của châu Phi?

Ven vịnh Ghi-nê.

Cực Bắc châu Phi.

Cực Nam châu Phi.

Ven Địa Trung Hải.

Xem đáp án

A. Ven vịnh Ghi-nê.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đô thị lớn ở châu Á phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

Tây Á, Đông Á và Đông Nam Á.

Nam Á, Đông Á và Tây Nam Á.

Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.

Bắc Á, Trung Á và Đông Nam Á.

Xem đáp án

C. Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phía tây phần đất liền có dạng địa hình chủ yếu nào sau đây?

Các đồng bằng rộng và nhiều núi trung bình.

Núi, sơn nguyên cao và hiểm trở; bồn địa lớn.

Chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa và động đất.

Vùng đồi, núi thấp và các đồng bằng rộng lớn.

Xem đáp án

B. Núi, sơn nguyên cao và hiểm trở; bồn địa lớn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu Phi không có khí hậu nào sau đây?

Xích đạo.

Nhiệt đới.

Cận nhiệt.

Hàn đới.

Xem đáp án

D. Hàn đới.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở châu Phi có những cây lâu năm chủ yếu nào sau đây?

Chè, cà phê, cao su và điều.

Ca cao, cà phê, cọ dầu, chè.

Cà phê, chè, điều và cọ dầu.

Cao su, ca cao, cà phê, tiêu.

Xem đáp án

B. Ca cao, cà phê, cọ dầu, chè.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân khu vực Nam Á chịu ảnh hưởng rất lớn bởi

nhịp điệu hoạt động của gió mùa.

nhịp điệu thay đổi của cảnh quan.

nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.

nhịp điệu hoạt động của sinh vật.

Xem đáp án

A. nhịp điệu hoạt động của gió mùa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở các vùng hoang mạc của châu Phi dân cư phân bố thưa thớt do

điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

nghèo tài nguyên khoáng sản.

chính sách dân cư của các nước.

xuất hiện các thiên tai tự nhiên.

Xem đáp án

A. điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy trình bày đặc điểm khí hậu và sinh vật của các môi trường tự nhiên ở châu Phi.

Xem đáp án

Đặc điểm

Hai môi trường nhiệt đới

Hai môi trường sa mạc

Khí hậu

Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

Khí hậu khắc nghiệt, ít mưa, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn.

Sinh vật

- Thảm thực vật chủ yếu là rừng thưa và xa van cây bụi.

- Nhờ nguồn thức ăn phong phú, xa van là nơi tập trung nhiều động vật ăn cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cổ,...) và động vật ăn thịt (sư tử, báo gấm,...).

- Hệ thực, động vật nghèo nàn.

- Động vật chủ yếu là rắn độc, kỳ đà và một số loài gặm nhấm.

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Người thống nhất các mường Lào (1353), đặt tên nước là Lan Xang, mở ra thời kì phát triển thịnh vượng của Vương quốc Lào là

Pha Ngừm.

Khún Bolom.

Giay-a-vác-man II.

Giay-a-vác-man VII.

Xem đáp án

A. Pha Ngừm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

So với các nước Đông Nam Á khác, điều kiện địa lí của Lào có điểm gì khác biệt?

Đất nước có nhiều đồi núi.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cằn cỗi.

Không tiếp giáp với biển.

Xem đáp án

D. Không tiếp giáp với biển.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã

bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất.

được hình thành và bước đầu phát triển.

lâm vào khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên.

Xem đáp án

A. bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay?

Thạt Luổng.

Ăng-co Vát.

Chùa Vàng.

Đền Bô-rô-bu-đua.

Xem đáp án

B. Ăng-co Vát.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã

duy trì chức Tiết Độ sứ.

xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa.

lên ngôi Hoàng đế, đóng đô ở Đại La.

lên ngôi vua, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt.

Xem đáp án

B. xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây:

“Vua nào thuở bé chăn trâu,

Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành,

Sứ quân dẹp loạn phân tranh,

Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền?”

Ngô Quyền.

Lê Hoàn.

Lí Công Uẩn.

Đinh Bộ Lĩnh.

Xem đáp án

D. Đinh Bộ Lĩnh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng sông nào được nhắc đến trong câu thơ sau:

“ Đây là nơi chiến địa buổi Trùng hưng nhị thánh bắt Ô Mã

Cũng là bãi đất xưa, thuở trước Ngô chúa phá Hoàng Thao”

Sông Mã.

Sông Cả.

Sông Hồng.

Sông Bạch Đằng.

Xem đáp án

D. Sông Bạch Đằng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Việc làm nào của Ngô Quyền đã khẳng định chủ quyền quốc gia?

Lên ngôi Hoàng đế sánh ngang với các triều đại Trung Hoa.

Đặt quốc hiệu là Vạn Xuân với ước mong đất nước trường tồn.

Xưng là Tiết độ sứ, cử sứ giả sang Trung Quốc xin sắc phong.

Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc.

Xem đáp án

D. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công lao to lớn đầu tiên của Đinh Bộ Lĩnh đối với dân tộc Việt Nam là gì?

Chấm dứt tình trạng cát cứ của 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, tái thiết nền độc lập của dân tộc.

Đánh tan quân xâm lược Tống, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

Là người đầu tiên xưng “đế” sánh ngang với phong kiến phương Bắc.

Xem đáp án

A. Chấm dứt tình trạng cát cứ của 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Sau khi lên ngôi vua, Đinh Bộ Lĩnh đã chọn địa điểm nào làm kinh đô?

Đại La.

Vạn An.

Hoa Lư.

Phú Xuân.

Xem đáp án

C. Hoa Lư.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào?

Đất nước thái bình, kinh tế phát triển thịnh đạt.

Cuộc kháng chiến chống Tống đã toàn thắng.

Nhà Tống đang lăm le xâm lược Đại Cồ Việt.

Đại Cồ Việt đang bị nhà Tống xâm lược, đô hộ

Xem đáp án

C. Nhà Tống đang lăm le xâm lược Đại Cồ Việt.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do

có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Sát, Lê Ngân, Nguyễn Trãi.

quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của nhà Lý.

quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm.

quân Tống liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê.

Xem đáp án

C. quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm.

26. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng so sánh dưới đây về tổ chức chính quyền thời Đinh, Tiền Lê so với thời Ngô rồi rút ra nhận xét.

 

Thời Ngô

Thời Đinh – Tiền Lê

Kinh đô

 

 

Triều đình trung ương

 

 

Chính quyền địa phương

 

 

Xem đáp án

- Hoàn thành bảng so sánh 

 

Thời Ngô

Thời Đinh – Tiền Lê

Kinh đô

Cổ Loa (Hà Nội

Hoa Lư (Ninh Bình)

Triều đình trung ương

Dưới vua là các quan văn, quan võ

Dưới vua là các quan văn, quan võ và các cao tăng.

Chính quyền địa phương

Đất nước được chia thành các châu

Đất nước được chia thành các cấp: đạo/ lộ/ phủ/ châu => giáp => xã.

- Nhận xét :

+ Tổ chức chính quyền thời Đinh - Tiền Lê đã được kiện toàn hơn cả ở trung ương và địa phương so với thời Ngô. Song nhìn chung tổ chức chính quyền thời Ngô, Đinh – Tiền Lê còn đơn giản, chưa đầy đủ.

+ Mặc dù vậy, việc xây dựng bộ máy chính quyền thời Ngô, Đinh – Tiền Lê đã khẳng định tính chất độc lập - tự chủ và đặt nền móng cho sự phát triển của đất nước trong giai đoạn sau.