Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 7 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 2)
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 7 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 2)

A
Admin
Lịch sử & Địa líLớp 785 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở châu Á đạo Ki-tô giáo và Hồi giáo được hình thành ở khu vực nào sau đây?

Trung Á.

Nam Á.

Đông Nam Á.

Tây Nam Á.

Xem đáp án

D. Tây Nam Á.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quốc gia nào sau đây ở Tây Nam Á có nhiều dầu mỏ nhất?

A-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, Xi-ri.

Y-ê-men, Ô-man, Li-Băng, Síp.

A-rập Xê-út, I-rắc, Cô-oét, Ca-ta.

A-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kỳ, Xi-ri.

Xem đáp án

C. A-rập Xê-út, I-rắc, Cô-oét, Ca-ta.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng mưa trung bình năm của khu vực Tây Nam Á là

100 - 200 mm/năm.

300 - 400 mm/năm.

400 - 500 mm/năm.

200 - 300mm/năm.

Xem đáp án

D. 200 - 300mm/năm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bán đảo lớn nhất ở châu Phi là

Xô-ma-li.

Ma-đa-gat-xca.

A-rap.

Ê-ti-ô-pi-a.

Xem đáp án

A. Xô-ma-li.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quốc gia có số dân trên 100 triệu người ở châu Phi là

An-giê-ri và Ai Cập.

Xu-đăng và Ê-ti-ô-pi-a.

Dăm-bi-a và Công-gô.

Ni-giê-ri-a và Ê-ti-ô-pi-a.

Xem đáp án

D. Ni-giê-ri-a và Ê-ti-ô-pi-a.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều quốc gia châu Phi nhập khẩu mặt hàng nào sau đây?

Ca cao.

Cà phê.

Dầu cọ.

Lúa gạo.

Xem đáp án

D. Lúa gạo.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tôn giáo lớn ra đời ở châu Á là

Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Đạo giáo.

Ấn Độ giáo, Đạo giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.

Ấn Độ giáo, Nho giáo, Ki-tô giáo và Thần đạo.

Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.

Xem đáp án

D. Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông ngòi ở khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông nhiều nước.

Nhiều hệ thống sông lớn, nguồn nước dồi dào.

Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước rất hiếm.

Nhiều sông nhỏ, nguồn nước ngầm và biển lớn.

Xem đáp án

C. Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước rất hiếm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các di sản lịch sử về khía cạnh nào sau đây thường được WHO công nhận ở châu Phi?

Văn hóa, điêu khắc và kiến trúc.

Điêu khắc, khảo cổ và xã hội.

Kinh tế, kiến trúc và khảo cổ học.

Kiến trúc, điêu khắc và khảo cổ.

Xem đáp án

D. Kiến trúc, điêu khắc và khảo cổ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở môi trường nhiệt đới của châu Phi phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?

Điện tử, tin học.

Khai khoáng.

Luyện kim màu.

Chế biến gạo.

Xem đáp án

B. Khai khoáng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về tự nhiên khu vực Trung Á?

Khí hậu của Trung Á khô hạn, thỉnh thoảng có tuyết rơi.

Sông ngòi ở Trung Á kém phát triển và giàu khoáng sản.

Khoáng sản chủ yếu là than đá, dầu mỏ, sắt, kim loại quý.

Khí hậu ôn đới lục địa; cảnh quan hoang mạc, rừng tai-ga.

Xem đáp án

D. Khí hậu ôn đới lục địa; cảnh quan hoang mạc, rừng tai-ga.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mưa rất ít ở khu vực hoang mạc Xa-ha-ra và Na-Míp do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?

Dòng biển lạnh.

Khí áp và frông.

Các khối khí lạnh.

Vị trí và giới hạn.

Xem đáp án

A. Dòng biển lạnh.

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Á.

Xem đáp án

- Địa hình: Tây Á có núi và sơn nguyên chiếm phần lớn diện tích.

+ Phía bắc có nhiều dãy núi cao chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ thống An-pơ với Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên I-ran và sơn nguyên A-na-tô-ni.

+ Phía nam là sơn nguyên chiếm phần lớn diện tích bán đảo A-rap. Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà.

- Khí hậu: có khí hậu khô hạn. Lượng mưa trung bình năm khoảng 200 - 250 mm. Mùa hạ nóng và khô, có nơi nhiệt độ vào tháng 7 lên tới 450C. Mùa đông khô và lạnh.

- Cảnh quan: phía tây bắc của khu vực có thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích. Rừng và cây bụi lá cứng địa trung hải phát triển ở khu vực ven bờ Địa Trung Hải.

- Sông ngòi kém phát triển, các sông thường ngắn và ít nước. Hai sông lớn nhất khu vực là sông Tigrơ và sông Ơ-phrát.

- Khoáng sản: khoảng 1/2 lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung ở Tây Á.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãnh thổ Cam-pu-chia được mở rộng nhất là dưới thời vua

Giay-a-vác-man V.

Giay-a-vác-man VI.

Giay-a-vác-man VII.

Giay-a-vác-man VIII.

Xem đáp án

C. Giay-a-vác-man VII.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những tác phẩm văn học tiêu biểu của cư dân Campuchia thời phong kiến là

sử thi Ra-ma-ya-na.

sử thi Đăm-săn.

sử thi Riêm Kê.

sử thi Ra-ma Kiên.

Xem đáp án

C. sử thi Riêm Kê.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh tình hình Campuchia dưới thời kì Ăng-co (802 – 1431)?

Kinh tế phát triển mạnh, xã hội ổn định.

Đạt được nhiều thành tựu về văn hóa (xây dựng đền, tháp,…).

Đóng đô ở Phnôm Pênh để tránh cuộc tấn công của người Gia-va.

Campuchia trở thành một thế lực hùng mạnh ở khu vực Đông Nam Á.

Xem đáp án

C. Đóng đô ở Phnôm Pênh để tránh cuộc tấn công của người Gia-va.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Vương quốc Lan Xang đạt sự thịnh vượng nhất là từ

thế kỉ XIV đến thế kỉ XV.

thế kỉ XV đến thế kỉ XVI.

thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.

thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.

Xem đáp án

C. thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công trình kiến trúc nào dưới đây không phải là thành tựu của cư dân Lào thời phong kiến?

Thạt Luổng.

Đền Bay-on.

Phra Keo.

Vát Xiềng Thong.

Xem đáp án

B. Đền Bay-on.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

“Trâu bò phục vụ trên đồng ruộng có số lượng gần như vô tận. Họ (người Lào) cũng thu lợi từ cây ăn quả trồng trong vườn và lúa canh tác trên đất đai với sự giàu có không hề thua kém một vương quốc nào”

(Mô tả mới và thú vị về Vương quốc Lào, GF.Ma-ri-ni)

Qua đoạn trích trên thể hiện điều gì về Vương quốc Lào?

Kinh tế nông nghiệp phát triển.

Thương nghiệp là ngành chủ đạo.

Thủ công nghiệp là ngành chủ đạo.

Lào có quan hệ hòa hiếu với các láng giềng.

Xem đáp án

A. Kinh tế nông nghiệp phát triển.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau:

“Bạch Đằng một trận giao phong,

Hoằng Tháo lạc vía, Kiều công nộp đầu. (...)

Về Loa thành mới đăng quang,

Quan danh cải định, triều chương đặt bày.”

Khúc Thừa Dụ.

Ngô Quyền.

Đinh Bộ Lĩnh.

Lê Hoàn.

Xem đáp án

B. Ngô Quyền.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, chọn kinh đô là

Cổ Loa.

Hoa Lư.

Thăng Long.

Tây Đô.

Xem đáp án

B. Hoa Lư.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?

Đinh Bộ Lĩnh rời đô về thành Đại La.

Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.

Đất nước lâm vào tình trạng phân tán, cát cứ.

Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.

Xem đáp án

C. Đất nước lâm vào tình trạng phân tán, cát cứ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế sách cắm cọc trên sông Bạch Đằng của Lê Hoàn được kế thừa, vận dụng từ cuộc đấu tranh nào trong lịch sử dân tộc?

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43).

khởi nghĩa Lý Bí (542 - 603).

Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất (931).

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).

Xem đáp án

C. Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất (931).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê?

Buộc nhà Tống thần phục và thực hiện triều cống đối với Đại Cồ Việt.

Thể hiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.

Quét sạch quân thù ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập.

Thể hiện khả năng bảo vệ độc lập của quân dân Đại Cồ Việt.

Xem đáp án

A. Buộc nhà Tống thần phục và thực hiện triều cống đối với Đại Cồ Việt.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ nhất ý thức độc lập, tự chủ của Ngô Quyền?

Lên ngôi vua, thực hiện thần phục nhà Tống.

Xưng là Hoàng đế, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt.

Chủ động thiết lập quan hệ bang giao với nhà Nam Hán.

Bãi bỏ chức tiết độ sứ, thiết lập một chính quyền mới.

Xem đáp án

D. Bãi bỏ chức tiết độ sứ, thiết lập một chính quyền mới.

26. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng so sánh dưới đây về tổ chức chính quyền thời Đinh, Tiền Lê so với thời Ngô rồi rút ra nhận xét.

 

Thời Ngô

Thời Đinh – Tiền Lê

Kinh đô

 

 

Triều đình trung ương

 

 

Chính quyền địa phương

 

 

 

Xem đáp án

- Hoàn thành bảng so sánh (mỗi ý đúng được 0,25 điểm)

 

Thời Ngô

Thời Đinh – Tiền Lê

Kinh đô

Cổ Loa (Hà Nội

Hoa Lư (Ninh Bình)

Triều đình trung ương

Dưới vua là các quan văn, quan võ

Dưới vua là các quan văn, quan võ và các cao tăng.

Chính quyền địa phương

Đất nước được chia thành các châu

Đất nước được chia thành các cấp: đạo/ lộ/ phủ/ châu => giáp => xã.

- Nhận xét (0,5 điểm):

+ Tổ chức chính quyền thời Đinh - Tiền Lê đã được kiện toàn hơn cả ở trung ương và địa phương so với thời Ngô. Song nhìn chung tổ chức chính quyền thời Ngô, Đinh – Tiền Lê còn đơn giản, chưa đầy đủ.

+ Mặc dù vậy, việc xây dựng bộ máy chính quyền thời Ngô, Đinh – Tiền Lê đã khẳng định tính chất độc lập - tự chủ và đặt nền móng cho sự phát triển của đất nước trong giai đoạn sau.